Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 200 và 133 (Mẫu số 05 – TSCĐ)

Mẫu số 05 – TSCĐ: Biên bản kiểm kê tài sản cố định mới nhất theo Thông tư 200 và thông tư 133. Biên bản kiểm kê TSCĐ dùng để xác nhận số lượng, giá trị tài sản cố định doanh nghiệp hiện có, thừa thiếu so với số kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản lý tài sản cố định và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch, trách tình trạng gian lận thất thoát TSCĐ của doanh nghiệp. Mời bạn đọc tham khảo “Mẫu biên bản kiểm kê tài sản mới nhất” và tải về dưới định dạng file word và file excel bên dưới.

Nội dung mẫu biên bản kiểm kê tài sản cố định

Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 200

Đơn vị :………….                                Mẫu số 05 – TSCĐ
Bộ phận:………..(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Thời điểm kiểm kê…………giờ………ngày………tháng……..năm……….

Ban kiểm kê gồm:

– Ông /Bà ………………………………………….Chức vụ………………………….Đại diện………………………………….Trưởng ban

– Ông /Bà ………………………. ………………..Chức vụ………………………….Đại diện……………………………………….Uỷ viên

– Ông/Bà……………………………………………Chức vụ………………………….Đại diện……………………………………….Uỷ viên

Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:

    Theo sổ kế toán  Theo kiểm kê  Chênh lệch  Ghi chú
SốTên TSCĐNơi sử          
TT sốdụngSốNguyênGiá trị còn lạiSốNguyênGiá trị  còn lạiSốNguyênGiá trị 
    lượnggiá lượnggiá lượnggiácòn lại 
ABCD12345678910
              
              
              
              
              
 Cộngxxx  x  x  x
  Ngày …… tháng …… năm.. …
Giám đốc
(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trưởng Ban kiểm kê
(Ký, họ tên)
  (Ký, họ tên, đóng dấu)  
Biên bản kiểm kê tài sản cố định
Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định TT200 & TT133

Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 133

Đơn vị :………….                                Mẫu số 05 – TSCĐ
Bộ phận:………..(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC
ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Thời điểm kiểm kê…………giờ………ngày………tháng……..năm……….

Ban kiểm kê gồm:

– Ông /Bà ………………………………………….Chức vụ………………………….Đại diện………………………………….Trưởng ban

– Ông /Bà ………………………. ………………..Chức vụ………………………….Đại diện……………………………………….Uỷ viên

– Ông/Bà……………………………………………Chức vụ………………………….Đại diện……………………………………….Uỷ viên

Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:

    Theo sổ kế toán  Theo kiểm kê  Chênh lệch  Ghi chú
SốTên TSCĐNơi sử          
TT sốdụngSốNguyênGiá trị còn lạiSốNguyênGiá trị  còn lạiSốNguyênGiá trị 
    lượnggiá lượnggiá lượnggiácòn lại 
ABCD12345678910
              
              
              
              
              
 Cộngxxx  x  x  x
  Ngày …… tháng …… năm.. …
Giám đốc
(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trưởng Ban kiểm kê
(Ký, họ tên)
  (Ký, họ tên, đóng dấu)  

Tải mẫu biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 200 và 133 (Mẫu số 05 – TSCĐ)

Cách ghi biên bản kiểm kê tài sản cố định (Mẫu số 05 – TSCĐ)

1. Mục đích: Biên bản kiểm kê tài sản cố định nhằm xác nhận số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có, thừa thiếu so với số kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản lý tài sản cố định và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản Kiểm kê TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Việc kiểm kê tài sản cố định được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của đơn vị. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản cố định là thành viên.

Biên bản kiểm kê TSCĐ phải ghi rõ thời điểm kiểm kê: (… giờ … ngày … tháng … năm …).

Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản cố định.

Dòng “Theo sổ kế toán” căn cứ vào sổ kế toán TSCĐ phải ghi cả 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 1, 2, 3.

Dòng “Theo kiểm kê” căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để ghi theo từng đối tượng TSCĐ, phải ghi cả 3 chỉ tiêu: số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 4, 5, 6.

Dòng “Chênh lệch” ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu theo 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 7, 8, 9.

Trên Biên bản kiểm kê TSCĐ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu TSCĐ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Biên bản kiểm kê TSCĐ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của Trưởng ban kiểm kê, chữ ký soát xét của kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Mọi khoản chênh lệch về TSCĐ của đơn vị đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.