Phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK mới nhất của Tổng Cục thuế là một trong những ứng dụng quan trọng để giúp các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện khai báo thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế nhà thầu, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế khoán và thuê tài sản hàng tháng/ quý và các báo cáo quyết toán thuế TNDN, TNCN, báo cáo tài chính cuối năm cho cơ quan thuế thông qua website: thuedientu.gdt.gov.vn
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK mới nhất 2025
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.3.1
Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.3.1 đáp ứng Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế; Quyết định số 111/QĐ-CT ngày 05/03/2025 của Cục Thuế quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý, của các Đội Thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 5.3.0, cụ thể như sau:
1. Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Quyết định số 381/QĐ-BTC và Quyết định số 111/QĐ-CT
– Cập nhật danh mục Cơ quan thuế theo tổ chức bộ máy mới
2. Nâng cấp cập nhật một số nội dung phát sinh
2.1 Tờ khai thuế bảo vệ môi trường – mẫu 01/TBVMT (TT80/2021)
– Cập nhật không cảnh báo đỏ trong trường hợp Tổng tỷ lệ phân bổ trên phụ lục 01-2/TBVMT = 100%
2.2 Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (05-ĐK-TH-TCT)
– Cập nhật chức năng kết xuất XML: kết xuất thông tin “Số định danh cá nhân” vào thẻ <ct13>
2.3 Cập nhật Tờ khai Đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (20-ĐK-TH-TCT)
– Cập nhật chức năng kết xuất XML: kết xuất thông tin “Số định danh cá nhân” vào thẻ <ct6_soGiayTo>
2.4 Cập nhật Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp – mẫu 03/TNDN (TT80/2021)
– Cập nhật tổng hợp đúng Số thuế phải nộp trên phụ lục phân bổ 03-3A/TNDN trên 01/KHBS trong trường hợp thay đổi Cơ quan thuế
Bắt đầu từ ngày 17/03/2025, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.3.1 thay cho các phiên bản trước đây.
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.2.5
Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.2.5 cập nhật địa bàn hành chính các tỉnh Bến Tre, Yên Bái, Thái Nguyên, Quảng Bình, Nghệ An, Long An, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Kiên Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Cà Mau, Bình Thuận, Bắc Ninh, Bình Định đồng thời cập nhật các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 5.2.4, cụ thể như sau:
1. Cập nhật danh mục Cơ quan thuế
1.1. Cập nhật Cơ quan thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Nghệ An đáp ứng Quyết định số 2855/QĐ-BTC ngày 28/11/2024
– Đổi tên “Huyện Nghi Lộc – Chi cục Thuế khu vực Bắc Vinh” (mã 40333) thành “Chi cục Thuế huyện Nghi Lộc”
– Hết hiệu lực “Thị xã Cửa Lò – Chi cục Thuế khu vực Bắc Vinh” (mã 40303)
1.2. Cập nhật Cơ quan thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng đáp ứng Quyết định số 2863/QĐ-BTC ngày 29/11/2024
– Đổi tên “Huyện Đạ Huoai – Chi cục Thuế khu vực Đạ Huoai – Đạ Tẻh – Cát Tiên” (mã 70317) thành “Chi cục Thuế huyện Đạ Huoai”
– Hết hiệu lực “Huyện Đạ Tẻh – Chi cục Thuế khu vực Đạ Huoai – Đạ Tẻh – Cát Tiên” (mã 70319)
– Hết hiệu lực “Huyện Cát Tiên – Chi cục Thuế khu vực Đạ Huoai – Đạ Tẻh – Cát Tiên” (mã 70321)
1.3. Cập nhật Cơ quan thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh đáp ứng Nghị quyết số 1199/NQ-UBTVQH14 ngày 28/9/2024
– Đổi tên “Chi cục Thuế thị xã Đông Triều” thành “ Chi cục Thuế thành phố Đông Triều” (mã 22521)
2. Cập nhật danh mục địa bàn hành chính
2.1. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bến Tre đáp ứng Nghị quyết số 1237/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre như sau:
+ Hết hiệu lực Phường 4 (mã 8110115), Phường 5 (mã 8110117); sáp nhập vào Phường An Hội (mã 8110135)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Phú An Hòa (mã 8110327), Xã An Hóa (mã 8110339); sáp nhập vào Xã An Phước (mã 8110309)
+ Hết hiệu lực Xã Sơn Hòa (mã 8110315), Xã An Hiệp (mã 8110303); sáp nhập vào Xã Tường Đa (mã 8110333)
+ Hết hiệu lực Xã An Khánh (mã 8110321), sáp nhập vào Thị trấn Châu Thành (mã 8110317)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Phú Vang (mã 8111125), sáp nhập vào Xã Lộc Thuận (mã 8111101)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Tân Mỹ (mã 8111301), sáp nhập vào Xã Mỹ Hòa (mã 8111307)
2.2. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Yên Bái đáp ứng Nghị quyết số 1239/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Yên Bình (mã 2131329), sáp nhập vào Xã Bạch Hà (mã 2131323)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái như sau:
+ Hết hiệu lực Phường Nguyễn Phúc (mã 2130109), sáp nhập vào Phường Hồng Hà (mã 2130119)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái như sau:
+ Thêm mới Xã Thành Thịnh (mã 2131159)
+ Hết hiệu lực Xã Đào Thịnh (mã 2131145), Xã Việt Thành (mã 2131105); sáp nhập vào Thành Thịnh (mã 2131159)
+ Hết hiệu lực Xã Nga Quán (mã 2131115), sáp nhập vào Xã Cường Thịnh (mã 2131111)
+ Hết hiệu lực Xã Bảo Hưng (mã 2131129), sáp nhập vào Xã Minh Quân (mã 2131131)
2.3. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Thái Nguyên đáp ứng Nghị quyết số 1240/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên như sau:
+ Thêm mới Xã Vạn Phú (mã 2151363)
+ Hết hiệu lực Xã Vạn Thọ (mã 2151359), Xã Ký Phú (mã 2151337); sáp nhập vào Xã Vạn Phú (mã 2151363)
+ Hết hiệu lực Xã Na Mao (mã 2151309), sáp nhập vào Xã Phú Cường (mã 2151349)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Tân Lợi (mã 2151133), sáp nhập vào Thị trấn Trại Cau (mã 2151105)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Bảo Cường (mã 2150515), sáp nhập vào Thị trấn Chợ Chu (mã 2150501)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Phấn Mễ (mã 2150931), sáp nhập vào Thị trấn Đu (mã 2150925)
2.4. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Quảng Bình đáp ứng Nghị quyết số 1242/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình như sau:
+ Thêm mới Xã Tân Thành (mã 4070533)
+ Hết hiệu lực Xã Hóa Phúc (mã 4070503), Xã Hóa Tiến (mã 4070505), Xã Hóa Thanh (mã 4070519); sáp nhập vào Xã Tân Thành (mã 4070533)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình như sau:
+ Thêm mới Xã Hạ Mỹ (mã 4070965)
+ Hết hiệu lực Xã Hạ Trạch (mã 4070921), Xã Mỹ Trạch (mã 4070919); sáp nhập vào Xã Hạ Mỹ (mã 4070965)
+ Thêm mới Xã Lý Nam (mã 4070967)
+ Hết hiệu lực Xã Nam Trạch (mã 4070913), Xã Lý Trạch (mã 4070957); sáp nhập vào Xã Lý Nam (mã 4070967)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình như sau:
+ Thêm mới Xã Phù Cảnh (mã 4070771)
+ Hết hiệu lực Xã Phù Hóa (mã 4070745), Xã Cảnh Hóa (mã 4070711); sáp nhập vào Xã Phù Cảnh (mã 4070771)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Lương Ninh (mã 4071105), sáp nhập vào Thị trấn Quán Hàu (mã 4071111)
2.5. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Nghệ An đáp ứng Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15
– Hết hiệu lực Thị xã Cửa Lò (mã 40303), sáp nhập vào Thành phố Vinh (mã 40301)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Phường Nghi Tân (mã 4030151), hết hiệu lực Phường Nghi Tân (mã 4030301)
+ Thêm mới Phường Thu Thuỷ (mã 4030153), hết hiệu lực Phường Thu Thuỷ (mã 4030303)
+ Thêm mới Phường Nghi Thu (mã 4030155), hết hiệu lực Phường Nghi Thu (mã 4030305)
+ Thêm mới Phường Nghi Thuỷ (mã 4030157), hết hiệu lực Phường Nghi Thuỷ (mã 4030307)
+ Thêm mới Phường Nghi Hoà (mã 4030159), hết hiệu lực Phường Nghi Hoà (mã 4030309)
+ Thêm mới Phường Nghi Hải (mã 4030161), hết hiệu lực Phường Nghi Hải (mã 4030311)
+ Thêm mới Phường Nghi Hương (mã 4030163), hết hiệu lực Phường Nghi Hương (mã 4030313)
+ Thêm mới Xã Phúc Thọ (mã 4030165), hết hiệu lực Xã Phúc Thọ (mã 4033365)
+ Thêm mới Xã Nghi Xuân (mã 4030167), hết hiệu lực Xã Nghi Xuân (mã 4033359)
+ Thêm mới Xã Nghi Thái (mã 4030169), hết hiệu lực Xã Nghi Thái (mã 4033305)
+ Thêm mới Xã Nghi Phong (mã 4030171), hết hiệu lực Xã Nghi Phong (mã 4033357)
+ Đổi tên Xã Hưng Đông thành Phường Hưng Đông (mã 4030135)
+ Đổi tên Xã Hưng Lộc thành Phường Hưng Lộc (mã 4030137)
+ Đổi tên Xã Nghi Phú thành Phường Nghi Phú (mã 4030133)
+ Đổi tên Xã Nghi Đức thành Phường Nghi Đức (mã 4030149)
+ Hết hiệu lực Phường Hồng Sơn (mã 4030131), sáp nhập vào Phường Vinh Tân (mã 4030139)
+ Hết hiệu lực Phường Đội Cung (mã 4030125), Phường Lê Mao (mã 4030105); sáp nhập vào Phường Quang Trung (mã 4030101)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Xã Diên Hoa (mã 4033371)
+ Hết hiệu lực Xã Nghi Hoa (mã 4033345), Xã Nghi Diên (mã 4033355); sáp nhập vào Xã Diên Hoa (mã 4033371)
+ Thêm mới Xã Thịnh Trường (mã 4033373)
+ Hết hiệu lực Xã Nghi Thịnh (mã 4033349), Xã Nghi Trường (mã 4033313); sáp nhập vào Xã Thịnh Trường (mã 4033373)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Xã Bạch Ngọc (mã 4032969)
+ Hết hiệu lực Xã Ngọc Sơn (mã 4032913), Xã Lam Sơn (mã 4032911); sáp nhập vào Xã Bạch Ngọc (mã 4032969)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Xã Bình Hợp (mã 4031947)
+ Hết hiệu lực Xã Nghĩa Hợp (mã 4031927), Xã Nghĩa Bình (mã 4031921); sáp nhập vào Xã Bình Hợp (mã 4031947)
+ Thêm mới Xã Hoàn Long (mã 4031949)
+ Hết hiệu lực Xã Tân Long (mã 4031935), Xã Nghĩa Hoàn (mã 4031929); sáp nhập vào Xã Hoàn Long (mã 4031949)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Nghĩa Phú (mã 4031309), sáp nhập vào Xã Nghĩa Thọ (mã 4031333)
+ Hết hiệu lực Xã Nghĩa Hiếu (mã 4031347), Xã Nghĩa Thịnh (mã 4031339); sáp nhập vào Xã Nghĩa Hưng (mã 4031301)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Quỳnh Hồng (mã 4031741), sáp nhập vào Thị trấn Cầu Giát (mã 4031763)
+ Thêm mới Xã Thuận Long (mã 4031787)
+ Hết hiệu lực Xã Quỳnh Long (mã 4031759), Xã Quỳnh Thuận (mã 4031713); sáp nhập vào Xã Thuận Long (mã 4031787)
+ Thêm mới Xã Văn Hải (mã 4031789)
+ Hết hiệu lực Xã Sơn Hải (mã 4031755), Xã Quỳnh Thọ (mã 4031757); sáp nhập vào Xã Văn Hải (mã 4031789)
+ Thêm mới Xã Phú Nghĩa (mã 4031791)
+ Hết hiệu lực Xã Tiến Thủy (mã 4031753), Xã Quỳnh Nghĩa (4031751); sáp nhập vào Xã Phú Nghĩa (mã 4031791)
+ Thêm mới Xã Quỳnh Sơn (mã 4031793)
+ Hết hiệu lực Xã Quỳnh Hoa (mã 4031725), Xã Quỳnh Mỹ (mã 4031729); sáp nhập vào Xã Quỳnh Sơn (mã 4031793)
+ Thêm mới Xã Minh Lương (mã 4031795)
+ Hết hiệu lực Xã Quỳnh Minh (mã 4031745), Xã Quỳnh Lương (mã 4031739); sáp nhập vào Xã Minh Lương (mã 4031795)
+ Thêm mới Xã Bình Sơn (mã 4031797)
+ Hết hiệu lực Xã Quỳnh Hưng (mã 4031709), Xã Quỳnh Bá (mã 4031743), Xã Quỳnh Ngọc (mã 4031749); sáp nhập vào Xã Minh Lương (mã 4031795)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Thị trấn Trà Lân (mã 4032127)
+ Hết hiệu lực Xã Bồng Khê (mã 4032107), Thị trấn Con Cuông (mã 4032101); sáp nhập vào Thị trấn Trà Lân (mã 4032127)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Thị trấn Dùng (mã 4033183)
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Lĩnh (mã 4033117), Xã Thanh Đồng (mã 4033145), Thị trấn Thanh Chương (mã 4033129); sáp nhập vào Thị trấn Dùng (mã 4033183)
+ Thêm mới Xã Minh Sơn (mã 4033185)
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Hòa (mã 4033111), Xã Thanh Nho (mã 4033131); sáp nhập vào Xã Minh Sơn (mã 4033185)
+ Thêm mới Xã Thanh Quả (mã 4033187)
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Chi (mã 4033119), Xã Thanh Khê (mã 4033121); sáp nhập vào Xã Thanh Quả (mã 4033187)
+ Thêm mới Xã Kim Bảng (mã 4033189)
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Long (mã 4033165), Xã Võ Liệt (mã 4033163); sáp nhập vào Xã Kim Bảng (mã 4033189)
+ Thêm mới Xã Xuân Dương (mã 4033191)
+ Hết hiệu lực Xã Xuân Tường (mã 4033157), Xã Thanh Dương (mã 4033159); sáp nhập vào Xã Xuân Dương (mã 4033191)
+ Thêm mới Xã Minh Tiến (mã 4033193)
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Lương (mã 4033161), Xã Thanh Yên (mã 4033105), Xã Thanh Khai (mã 4033123); sáp nhập vào Xã Minh Tiến (mã 4033193)
+ Thêm mới Xã Mai Giang (mã 4033195)
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Giang (mã 4033171), Xã Thanh Mai (mã 4033175); sáp nhập vào Xã Mai Giang (mã 4033195)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Thị trấn Diễn Thành (mã 4032581)
+ Hết hiệu lực Xã Diễn Thành (mã 4032569), Thị trấn Diễn Châu (mã 4032535); sáp nhập vào Thị trấn Diễn Thành (mã 4032581)
+ Thêm mới Xã Xuân Tháp (mã 4032583)
+ Hết hiệu lực Xã Diễn Xuân (mã 4032505), Xã Diễn Tháp (mã 4032549); sáp nhập vào Xã Xuân Tháp (mã 4032583)
+ Thêm mới Xã Ngọc Bích (mã 4032585)
+ Hết hiệu lực Xã Diễn Ngọc (mã 4032563), Xã Diễn Bích (mã 4032559); sáp nhập vào Xã Ngọc Bích (mã 4032585)
+ Thêm mới Xã Hùng Hải (mã 4032587)
+ Hết hiệu lực Xã Diễn Hùng (mã 4032511), Xã Diễn Hải (mã 4032513); sáp nhập vào Xã Hùng Hải (mã 4032587)
+ Thêm mới Xã Hạnh Quảng (mã 4032589)
+ Hết hiệu lực Xã Diễn Hạnh (mã 4032561), Xã Diễn Quảng (mã 4032519); sáp nhập vào Xã Hạnh Quảng (mã 4032589)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Xã Thịnh Mỹ (mã 4033759)
+ Hết hiệu lực Xã Hưng Mỹ (mã 4033723), Xã Hưng Thịnh (mã 4033725); sáp nhập vào Xã Thịnh Mỹ (mã 4033759)
+ Thêm mới Xã Thông Tân (mã 4033761)
+ Hết hiệu lực Xã Hưng Thông (mã 4033707), Xã Hưng Tân (mã 4033729); sáp nhập vào Xã Thông Tân (mã 4033761)
+ Thêm mới Xã Phúc Lợi (mã 4033763)
+ Hết hiệu lực Xã Hưng Phúc (mã 4033709), Xã Hưng Lợi (mã 4033701); sáp nhập vào Xã Phúc Lợi (mã 4033763)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Xã Nghĩa Thái (mã 4033553)
+ Hết hiệu lực Xã Nam Nghĩa (mã 4033519), Xã Nam Thái (mã 4033525); sáp nhập vào Xã Nghĩa Thái (mã 4033553)
+ Thêm mới Xã Xuân Hồng (mã 4033555)
+ Hết hiệu lực Xã Xuân Lâm (mã 4033513), Xã Hồng Long (mã 4033539); sáp nhập vào Xã Xuân Hồng (mã 4033555)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Thị trấn Hoa Thành (mã 4032379)
+ Hết hiệu lực Xã Hoa Thành (mã 4032313), Thị trấn Yên Thành (mã 4032325); sáp nhập vào Thị trấn Hoa Thành (mã 4032379)
+ Thêm mới Xã Vân Tụ (mã 4032381)
+ Hết hiệu lực Xã Khánh Thành (mã 4032363), Xã Công Thành (mã 4032323); sáp nhập vào Xã Vân Tụ (mã 4032381)
+ Thêm mới Xã Đông Thành (mã 4032383)
+ Hết hiệu lực Xã Hợp Thành (mã 4032315), Xã Nhân Thành (mã 4032355); sáp nhập vào Xã Đông Thành (mã 4032383)
+ Hết hiệu lực Xã Đại Thành (mã 4032321), sáp nhập vào Xã Minh Thành (mã 4032359)
+ Hết hiệu lực Xã Lý Thành (mã 4032305), sáp nhập vào Xã Liên Thành (mã 4032367)
+ Hết hiệu lực Xã Hồng Thành (mã 4032341), sáp nhập vào Xã Phú Thành (mã 4032345)
+ Hết hiệu lực Xã Hùng Thành (mã 4032377), sáp nhập vào Xã Hậu Thành (mã 4032333)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An như sau:
+ Thêm mới Thị trấn Kim Nhan (mã 4032743)
+ Hết hiệu lực Xã Thành Sơn (mã 4032717), Thị trấn Anh Sơn (mã 4032715); sáp nhập vào Thị trấn Kim Nhan (mã 4032743)
+ Thêm mới Xã Tam Đinh (mã 4032745)
+ Hết hiệu lực Xã Tam Sơn (mã 4032719), Xã Đỉnh Sơn (mã 4032721); sáp nhập vào Xã Tam Đinh (mã 4032745)
2.6. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Long An đáp ứng Nghị quyết số 1244/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Tân An, tỉnh Long An như sau:
+ Hết hiệu lực Phường 2 (mã 8010111), sáp nhập vào Phường 1 (mã 8010115)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Bến Lức, tỉnh Long An như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Tân Hòa (mã 8011717); sáp nhập vào Xã Lương Hòa (mã 8011715), Xã Tân Bửu (mã 8011719), Xã An Thạnh (mã 8011705)
2.7. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Lâm Đồng đáp ứng Nghị quyết số 1245/NQ-UBTVQH15
– Sáp nhập Huyện Cát Tiên, Huyện Đạ Tẻh vào Huyện Đạ Huoai
– Cập nhật địa bàn hành chính cấp xã sau khi sáp nhập Huyện Cát Tiên sang Huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng như sau:
+ Thêm mới Xã Tư Nghĩa (mã 7031721), hết hiệu lực Xã Tư Nghĩa (mã 7032101)
+ Thêm mới Thị trấn Cát Tiên (mã 7031723), hết hiệu lực Thị trấn Cát Tiên (mã 7032103)
+ Thêm mới Xã Mỹ Lâm (mã 7031725), hết hiệu lực Xã Mỹ Lâm (mã 7032105)
+ Thêm mới Xã Đức Phổ (mã 7031727), hết hiệu lực Xã Đức Phổ (mã 7032107)
+ Thêm mới Xã Tiên Hoàng (mã 7031729), hết hiệu lực Xã Tiên Hoàng (mã 7032109)
+ Thêm mới Xã Phước Cát 2 (mã 7031731), hết hiệu lực Xã Phước Cát 2 (mã 7032111)
+ Thêm mới Xã Gia Viễn (mã 7031733), hết hiệu lực Xã Gia Viễn (mã 7032113)
+ Thêm mới Xã Nam Ninh (mã 7031735), hết hiệu lực Xã Nam Ninh (mã 7032115)
+ Thêm mới Thị trấn Phước Cát (mã 7031737), hết hiệu lực Thị trấn Phước Cát (mã 7032117)
+ Thêm mới Xã Phù Mỹ (mã 7031739), hết hiệu lực Xã Phù Mỹ (mã 7032119)
+ Thêm mới Xã Quảng Ngãi (mã 7031741), hết hiệu lực Xã Quảng Ngãi (mã 7032121)
+ Thêm mới Xã Đồng Nai Thượng (mã 7031743), hết hiệu lực Xã Đồng Nai Thượng (mã 7032123)
– Cập nhật địa bàn hành chính cấp xã sau khi sáp nhập Huyện Đạ Tẻh sang Huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng như sau:
+ Thêm mới Xã Đạ Lây (mã 7031745), hết hiệu lực Xã Đạ Lây (mã 7031901)
+ Thêm mới Xã Mỹ Đức (mã 7031747), hết hiệu lực Xã Mỹ Đức (mã 7031903)
+ Thêm mới Thị trấn Đạ Tẻh (mã 7031749), hết hiệu lực Thị trấn Đạ Tẻh (mã 7031907)
+ Thêm mới Xã An Nhơn (mã 7031751), hết hiệu lực Xã An Nhơn (mã 7031909)
+ Thêm mới Xã Quốc Oai (mã 7031753), hết hiệu lực Xã Quốc Oai (mã 7031911)
+ Thêm mới Xã Hương Lâm (mã 7031755), hết hiệu lực Xã Hương Lâm (mã 7031915)
+ Thêm mới Xã Hà Đông (mã 7031757), hết hiệu lực Xã Hà Đông (mã 7031917)
+ Thêm mới Xã Đạ Kho (mã 7031759), hết hiệu lực Xã Đạ Kho (mã 7031919)
+ Thêm mới Xã Đạ Pal (mã 7031761), hết hiệu lực Xã Đạ Pal (mã 7031921)
+ Thêm mới Xã Quảng Trị (mã 7031763)
+ Hết hiệu lực Xã Quảng Trị (mã 7031913), Xã Triệu Hải (mã 7031905) sáp nhập vào Xã Quảng Trị (mã 7031763)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng như sau:
+ Thêm mới Xã Bà Gia (mã 7031765)
+ Hết hiệu lực Xã Đoàn Kết (mã 7031719), Xã Đạ Ploa (mã 7031705); sáp nhập vào Xã Bà Gia (mã 7031765)
+ Hết hiệu lực Xã Phước Lộc (mã 7031707), sáp nhập vào Xã Hà Lâm (mã 7031711)
+ Hết hiệu lực Xã Đạ Tồn (mã 7031713), sáp nhập vào Xã Đạ Oai (mã 7031715)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Pró (mã 7030707), sáp nhập vào Xã Quảng Lập (mã 7030715)
2.8. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Lạng Sơn đáp ứng Nghị quyết số 1246/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Vĩnh Tiến (mã 2090307), sáp nhập vào Xã Khánh Long (mã 2090335)
+ Hết hiệu lực Xã Đại Đồng (mã 2090321); sáp nhập vào Thị trấn Thất Khê (mã 2090301), Xã Đội Cấn (mã 2090313)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Đồng Giáp (mã 2091117), Xã Tràng Các (mã 2091103); sáp nhập vào Xã Khánh Khê (mã 2091133)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Tĩnh Bắc (mã 2091521), sáp nhập vào Xã Tam Gia (mã 2091515)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Sơn Hà (mã 2092151), sáp nhập vào Thị trấn Hữu Lũng (mã 2092139)
2.9. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Kiên Giang đáp ứng Nghị quyết số 1247/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang như sau:
+ Hết hiệu lực Phường Vĩnh Bảo (mã 8130115), sáp nhập vào Phường Vĩnh Thanh Vân (mã 8130109)
2.10. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Hưng Yên đáp ứng Nghị quyết số 1248/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên như sau:
+ Hết hiệu lực Phường Quang Trung (mã 1090105), sáp nhập vào Phường Lê Lợi (mã 1090113)
+ Thêm mới Xã Phương Nam (mã 1090135)
+ Hết hiệu lực Xã Phương Chiểu (mã 1090129); sáp nhập vào Xã Liên Phương (mã 1090121), Xã Phương Nam (mã 1090135)
+ Hết hiệu lực Xã Hồng Nam (mã 1090123); sáp nhập vào Xã Phương Nam (mã 1090135)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Minh Phượng (mã 1091311), sáp nhập vào Xã Cương Chính (mã 1091309)
+ Thêm mới Xã Hải Thắng (mã 1091337)
+ Hết hiệu lực Xã Đức Thắng (mã 1091301), Xã Hải Triều (mã 1091329); sáp nhập vào Xã Hải Thắng (mã 1091337)
+ Hết hiệu lực Xã Ngô Quyền (mã 1091321), Xã Dị Chế (mã 1091325); sáp nhập vào Thị trấn Vương (mã 1091319)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Minh Tiến (mã 1091107), sáp nhập vào Xã Tiên Tiến (mã 1091123)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên như sau:
+ Thêm mới Xã Phú Thọ (mã 1090939)
+ Hết hiệu lực Xã Thọ Vinh (mã 1090921), Xã Phú Thịnh (mã 1090927); sáp nhập vào Xã Phú Thọ (mã 1090939)
+ Thêm mới Xã Diên Hồng (mã 1090941)
+ Hết hiệu lực Xã Nhân La (mã 1090925), Xã Vũ Xá (mã 1090935); sáp nhập vào Xã Diên Hồng (mã 1090941)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Văn Nhuệ (mã 1090703), sáp nhập vào Xã Đa Lộc (mã 1090733)
+ Hết hiệu lực Xã Tân Phúc (mã 1090707), sáp nhập vào Xã Quang Vinh (mã 1090723)
+ Hết hiệu lực Xã Hồng Vân (mã 1090713), sáp nhập vào Xã Hồng Quang (mã 1090739)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Hồng Tiến (mã 1090513), sáp nhập vào Xã Đồng Tiến (mã 1090535)
+ Thêm mới Xã Chí Minh (mã 1090551)
+ Hết hiệu lực Xã Đại Hưng (mã 1090509), Xã Chí Tân (mã 1090547); sáp nhập vào Xã Chí Minh (mã 1090551)
+ Thêm mới Xã Nguyễn Huệ (mã 1090553)
+ Hết hiệu lực Xã Nhuế Dương (mã 1090511), Xã Thành Công (mã 1090549); sáp nhập vào Xã Nguyễn Huệ (mã 1090553)
+ Thêm mới Xã Phạm Hồng Thái (mã 1090555)
+ Hết hiệu lực Xã Hàm Tử (mã 1090525), Xã Dạ Trạch (mã 1090523); sáp nhập vào Xã Phạm Hồng Thái (mã 1090555)
+ Hết hiệu lực Xã Bình Kiều (mã 1090533), sáp nhập vào Thị trấn Khoái Châu (mã 1090501)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên như sau:
+ Thêm mới Xã Nguyễn Văn Linh (mã 1091935)
+ Hết hiệu lực Xã Nghĩa Hiệp (mã 1091901), Xã Giai Phạm (mã 1091913); sáp nhập vào Xã Nguyễn Văn Linh (mã 1091935)
+ Thêm mới Xã Tân Minh (mã 1091937)
+ Hết hiệu lực Xã Lý Thường Kiệt (mã 1091933), Xã Tân Việt (mã 1091909); sáp nhập vào Xã Tân Minh (mã 1091937)
+ Thêm mới Xã Việt Yên (mã 1091939)
+ Hết hiệu lực Xã Yên Hòa (mã 1091907), Xã Minh Châu (mã 1091929), Xã Việt Cường (mã 1091903); sáp nhập vào Xã Việt Yên (mã 1091939)
+ Hết hiệu lực Xã Trung Hưng (mã 1091931), sáp nhập vào Thị trấn Yên Mỹ (mã 1091911)
2.11 Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Hải Dương đáp ứng Nghị quyết số 1250/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Hết hiệu lực Phường Phạm Ngũ Lão (mã 1070113), sáp nhập vào Phường Lê Thanh Nghị (mã 1070119)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Hoành Sơn (mã 1070923), sáp nhập vào Phường Duy Tân (mã 1070909)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Thêm mới Xã Thái Minh (mã 1071939)
+ Hết hiệu lực Xã Bình Minh (mã 1071935), Xã Thái Học (mã 1071925); sáp nhập vào Xã Thái Minh (mã 1071939)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Khê (mã 1070711), sáp nhập vào Thị trấn Thanh Hà (mã 1070717)
+ Thêm mới Xã Cẩm Việt (mã 1070755)
+ Hết hiệu lực Xã Việt Hồng (mã 1070719), Xã Cẩm Chế (mã 1070707); sáp nhập vào Xã Cẩm Việt (mã 1070755)
+ Thêm mới Xã Thanh Tân (mã 1070757)
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Xá (mã 1070733), Xã Thanh Thủy (mã 1070713); sáp nhập vào Xã Thanh Tân (mã 1070757)
+ Thêm mới Xã Vĩnh Cường (mã 1070759)
+ Hết hiệu lực Xã Vĩnh Lập (mã 1070749), Xã Thanh Cường (mã 1070747); sáp nhập vào Xã Vĩnh Cường (mã 1070759)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Thạch Lỗi (mã 1071721), sáp nhập vào Thị trấn Cẩm Giàng (mã 1071705)
+ Thêm mới Xã Phúc Điền (mã 1071743)
+ Hết hiệu lực Xã Cẩm Điền (mã 1071713), Xã Cẩm Phúc (mã 1071733); sáp nhập vào Xã Phúc Điền (mã 1071743)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Phúc Thành A (mã 1071113), sáp nhập vào Thị trấn Phú Thái (mã 1071109)
+ Thêm mới Xã Lai Khê (mã 1071149)
+ Hết hiệu lực Xã Cộng Hòa (mã 1071135), Xã Lai Vu (mã 1071133); sáp nhập vào Xã Lai Khê (mã 1071149)
+ Thêm mới Xã Vũ Dũng (mã 1071151)
+ Hết hiệu lực Xã Cổ Dũng (mã 1071111), Xã Thượng Vũ (mã 1071137); sáp nhập vào Xã Vũ Dũng (mã 1071151)
+ Thêm mới Xã Hòa Bình (mã 1071153)
+ Hết hiệu lực Xã Bình Dân (mã 1071125), Xã Liên Hòa (mã 1071129); sáp nhập vào Xã Hòa Bình (mã 1071153)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Đồng Tâm (mã 1072341), sáp nhập vào Thị trấn Ninh Giang (mã 1072321)
+ Thêm mới Xã Kiến Phúc (mã 1072357)
+ Hết hiệu lực Xã Hồng Phúc (mã 1072319), Xã Kiến Quốc (mã 1072343); sáp nhập vào Xã Kiến Phúc (mã 1072357)
+ Thêm mới Xã Đức Phúc (mã 1072359)
+ Hết hiệu lực Xã Vạn Phúc (mã 1072329), Xã Hồng Đức (mã 1072325); sáp nhập vào Xã Đức Phúc (mã 1072359)
+ Thêm mới Xã Bình Xuyên (mã 1072361)
+ Hết hiệu lực Xã Đông Xuyên (mã 1072335), Xã Ninh Hải (mã 1072339); sáp nhập vào Xã Bình Xuyên (mã 1072361)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Thêm mới Xã Kỳ Sơn (mã 1071559)
+ Hết hiệu lực Xã Ngọc Kỳ (mã 1071509), Xã Tái Sơn (mã 1071511); sáp nhập vào Xã Kỳ Sơn (mã 1071559)
+ Thêm mới Xã Dân An (mã 1071561)
+ Hết hiệu lực Xã Quảng Nghiệp (mã 1071505), Xã Dân Chủ (mã 1071513); sáp nhập vào Xã Dân An (mã 1071561)
+ Thêm mới Xã Lạc Phượng (mã 1071563)
+ Hết hiệu lực Xã Phượng Kỳ (mã 1071523), Xã Cộng Lạc (mã 1071501); sáp nhập vào Xã Lạc Phượng (mã 1071563)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Nam Hồng (mã 1070513), sáp nhập vào Thị trấn Nam Sách (mã 1070519)
+ Thêm mới Xã Trần Phú (mã 1070547)
+ Hết hiệu lực Xã Nam Trung (mã 1070531), Xã Nam Chính (mã 1070509); sáp nhập vào Xã Trần Phú (mã 1070547)
+ Thêm mới Xã An Phú (mã 1070549)
+ Hết hiệu lực Xã Phú Điền (mã 1070537), Xã An Lâm (mã 1070535); sáp nhập vào Xã An Phú (mã 1070549)
+ Hết hiệu lực Xã Thanh Quang (mã 1070525), sáp nhập vào Xã Quốc Tuấn (mã 1070527)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương như sau:
+ Thêm mới Xã Gia Tiến (mã 1071351)
+ Hết hiệu lực Xã Tân Tiến (mã 1071303), Xã Gia Lương (mã 1071313); sáp nhập vào Xã Gia Tiến (mã 1071351)
+ Thêm mới Xã Gia Phúc (mã 1071353)
+ Hết hiệu lực Xã Gia Tân (mã 1071311), Xã Gia Khánh (mã 1071333); sáp nhập vào Xã Gia Phúc (mã 1071353)
+ Thêm mới Xã Nhật Quang (mã 1071355)
+ Hết hiệu lực Xã Nhật Tân (mã 1071347), Xã Đồng Quang (mã 1071345); sáp nhập vào Xã Nhật Quang (mã 1071355)
+ Thêm mới Xã Quang Đức (mã 1071357)
+ Hết hiệu lực Xã Quang Minh (mã 1071317), Xã Đức Xương (mã 1071349); sáp nhập vào Xã Quang Đức (mã 1071357)
2.12. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Cà Mau đáp ứng Nghị quyết số 1252/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau như sau:
+ Hết hiệu lực Phường 4 (mã 8230107); sáp nhập vào Phường 2 (mã 8230111), Phường Tân Xuyên (mã 8230131)
2.13. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bình Thuận đáp ứng Nghị quyết số 1253/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận như sau:
+ Hết hiệu lực Phường Đức Thắng (mã 7150127), Phường Đức Nghĩa (mã 7150125); sáp nhập vào Phường Lạc Đạo (mã 7150109)
+ Hết hiệu lực Phường Hưng Long (mã 7150129), sáp nhập vào Phường Bình Hưng (mã 7150123)
2.14. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bắc Ninh đáp ứng Nghị quyết số 1255/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh như sau:
+ Thêm mới Phường Tiền Ninh Vệ (mã 2230139)
+ Hết hiệu lực Phường Tiền An (mã 2230109), Phường Vệ An (mã 2230107), Phường Ninh Xá (mã 2230113); sáp nhập vào Phường Tiền Ninh Vệ (mã 2230139)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh như sau:
+ Thêm mới Xã An Tập (mã 2231129)
+ Hết hiệu lực Xã Lai Hạ (mã 2231113), Xã Mỹ Hương (mã 2231105); sáp nhập vào Xã An Tập (mã 2231129)
+ Thêm mới Xã Quang Minh (mã 2231131)
+ Hết hiệu lực Xã Trừng Xá (mã 2231111), Xã Minh Tân (mã 2231117); sáp nhập vào Xã Quang Minh (mã 2231131)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh như sau:
+ Hết hiệu lực Xã Hán Quảng (mã 2230531), sáp nhập vào Xã Chi Lăng (mã 2230529)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh như sau:
+ Đổi tên Xã Nhân Thắng thành Thị trấn Nhân Thắng (mã 2231525)
2.15. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bình Định đáp ứng Nghị quyết số 1257/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định như sau:
+ Hết hiệu lực Phường Lê Hồng Phong (mã 5070121), Phường Lý Thường Kiệt (mã 5070107); sáp nhập vào Phường Trần Phú (mã 5070103)
+ Hết hiệu lực Phường Trần Hưng Đạo (mã 5070123), Phường Lê Lợi (mã 5070127); sáp nhập vào Phường Thị Nại (mã 5070105)
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định như sau:
+ Đổi tên Xã Cát Khánh thành Thị trấn Cát Khánh (mã 5071333)
3. Cập nhật các nội dung phát sinh
3.1. Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Đắc Lắk đáp ứng Nghị quyết số 1193/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật Xã Ia Rvê (mã 6050519), chỉ sáp nhập một phần vào Xã Ia Lốp (mã 6050509) thuộc huyện Ea Súp, không hết hiệu lực Xã Ia Rvê
3.2. Cập nhật danh mục phí
– Bổ sung phí Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam – mã 26502666 – Tiểu mục hạch toán 2666: có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/9999
3.3. Tờ khai Thuế giá trị gia tăng – mẫu 01/GTGT (TT26/2015)
– Cập nhật ràng buộc trên Phụ lục 01-6/GTGT: Kiểm tra tổng chỉ tiêu [14] phải bằng chỉ tiêu [07]
3.4. Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế – mẫu 01/ĐNHUY
– Cập nhật bắt buộc nhập chỉ tiêu “Mã giao dịch điện tử (nếu có)”
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.2.0
Thông báo nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 5.2.0 cập nhật tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (02/QTT-TNCN) (TT80/2021) đáp ứng Quyết định số 679/QĐ-TCT ngày 31/05/2023 của Tổng cục Thuế
1/ Nâng cấp tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (02/QTT-TNCN) (TT80/2021)
- Tại mục hình thức hoàn trả: Chỉ tiêu “Tại ngân hàng/KBNN”: Cho phép chọn trong danh mục
- Bổ sung chỉ tiêu: “Số thông báo giải trình bổ sung”, “Ngày thông báo giải trình bổ sung” khi kê khai tờ khai bổ sung
2/ Cập nhật các nội dung phát sinh
2.1/ Cập nhật tên Cơ quan Thuế thuộc tỉnh Tiền Giang theo Quyết định QĐ 1072/QĐ-BTC ngày 08/05/2024 như sau:
- Đổi tên Cơ quan Thuế “Thị xã Gò Công – Chi cục Thuế KV TX Gò Công – Gò Công Đông – Tân Phú Đông” (mã 80703) thành “Thành phố Gò Công – Chi cục Thuế khu vực Gò Công – Gò Công Đông – Tân Phú Đông”
- Đổi tên Cơ quan Thuế “Huyện Gò Công Đông – Chi cục Thuế khu vực thị xã Gò Công – Gò Công Đông – Tân Phú Đông” (mã 80717) thành “Huyện Gò Công Đông – Chi cục Thuế khu vực Gò Công – Gò Công Đông – Tân Phú Đông”
- Đổi tên Cơ quan Thuế “Huyện Tân Phú Đông – Chi cục Thuế khu vực thị xã Gò Công – Gò Công Đông – Tân Phú Đông” (mã 80719) thành “Huyện Tân Phú Đông – Chi cục Thuế khu vực Gò Công – Gò Công Đông – Tân Phú Đông”
2.2/ Cập nhật Tờ khai quyết toán Phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu (mẫu 02/PHLPNG) (TT80/2021)
- Cập nhật ứng dụng không cảnh báo trong trường hợp: Tổng cột (8) Số tiền phải nộp NSNN trên Phụ lục 02-1/PHLPNG bằng Tổng cột (7) Số tiền phải nộp NSNN theo từng loại phí, lệ phí trên tờ khai
2.3/ Cập nhật tờ khai thuế giá trị gia tăng (mẫu 01/GTGT) (TT80/2021)
- Cập nhật bắt buộc nhập chỉ tiêu (3) Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT trên PL_GiamThue_GTGT_23_24
Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.9
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.9 cập nhật tờ khai Thuế Giá trị gia tăng – mẫu 03/GTGT (TT80/2021), cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Bình Dương, Tiền Giang
Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.9 cập nhật tờ khai Thuế Giá trị gia tăng – mẫu 03/GTGT (TT80/2021); cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Bình Dương, Tiền Giang đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 5.1.8, cụ thể như sau:
1. Nâng cấp tờ khai Thuế Giá trị gia tăng – mẫu 03/GTGT (TT80/2021)
- Không cho phép kê khai chỉ tiêu “[21] Giá trị gia tăng âm được kết chuyển kỳ trước” đối với tờ khai tháng 1, quý 1
- Hỗ trợ tính chỉ tiêu [27] Thuế giá trị gia tăng phải nộp = [26] x 10%
2. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bình Dương đáp ứng Nghị Quyết số 1012/NQ-UBTVQH15
- Cập nhật đổi tên Thị Xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương và cập nhật các địa bàn hành chính thuộc Thị Xã Bến Cát như sau
- Đổi tên Thị Xã Bến Cát thành Thành phố Bến Cát (mã 71103).
- Đổi tên Xã An Điền thành Phường An Điền (mã 7110323)
- Đổi tên Xã An Tây thành Phường An Tây (mã 7110325)
3. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Tiền Giang đáp ứng Nghị Quyết số 1013/NQ-UBTVQH15
- Cập nhật đổi tên Thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang và cập nhật các địa bàn hành chính thuộc Thị xã Gò Công như sau:
- Đổi tên Thị xã Gò Công thành Thành phố Gò Công (mã 80703)
- Hết hiệu lực Phường 4 (mã 8070309)
- Hết hiệu lực Phường 3 (mã 8070305)
- Đổi tên Xã Long Chánh thành Phường Long Chánh (mã 8070303)
- Đổi tên Xã Long Hòa thành Phường Long Hòa (mã 8070317)
- Đổi tên Xã Long Hưng thành Phường Long Hưng (mã 8070313)
- Đổi tên Xã Long Thuận thành Phường Long Thuận (mã 8070315)
4. Nâng cấp cập nhật các nội dung phát sinh
4.1 Nâng cấp Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên – mẫu 02/TAIN (TT80/2021)
- Cập nhật in đúng giá trị chỉ tiêu “(9) Thuế tài nguyên đã kê khai trong năm”.
- Cập nhật không hiển thị cảnh báo “Có lỗi xảy ra khi kết xuất tờ khai xml” và cho phép kết xuất tờ khai XML đối với tờ khai hợp lệ (không có cảnh báo đỏ)
4.2 Nâng cấp Tờ khai quyết toán phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu – mẫu 02/PHLPNG (TT80/2021)
- Cập nhật cho phép sửa chỉ tiêu “(7) – Số tiền phải nộp NSNN”
4.3 Nâng cấp Tờ khai Thuế thu nhập cá nhân – mẫu 05/KK-TNCN (TT80/2021)
- Bổ sung ràng buộc trên phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN: Kiểm tra chỉ tiêu “[08b] Tỉnh” của dòng “Chi nhánh” phải khác tỉnh của “Trụ sở chính”
4.4 Nâng cấp Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp – mẫu 03/TNDN (TT80/2021)
- Cập nhật khi mở lại tờ khai, ứng dụng hiển thị đúng thông tin các chỉ tiêu đã kê khai tại mục “IV.3 Dành cho NNT là các công ty chứng khoán” trên Phụ lục GDLK_ND132_01: chỉ tiêu (8) – Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ, chỉ tiêu (9) – Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ, (9.1) – Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ
Bắt đầu từ ngày 09/05/2024, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.1.9 thay cho các phiên bản trước đây.
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.8
Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.8 cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Thanh Hóa, Bắc Giang đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 5.1.7
1. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bắc Giang đáp ứng Nghị Quyết số 938/NQ-UBTVQH15
– Đổi tên Huyện Việt Yên thành Thị xã Việt Yên (mã 22117).
– Đổi tên các Xã/phường/Thị trấn thuộc Thị xã Việt Yên như sau:
+ Đổi tên Thị trấn Bích Động thành Phường Bích Động (mã 2211701)
+ Đổi tên Thị trấn Nếnh thành Phường Nếnh (mã 2211703)
+ Đổi tên Xã Tăng Tiến thành Phường Tăng Tiến (mã 2211717)
+ Đổi tên Xã Hồng Thái thành Phường Hồng Thái (mã 2211715)
+ Đổi tên Xã Quảng Minh thành Phường Quảng Minh (mã 2211719)
+ Đổi tên Xã Ninh Sơn thành Phường Ninh Sơn (mã 2211721)
+ Đổi tên Xã Vân Trung thành Phường Vân Trung (mã 2211723)
+ Đổi tên Xã Quang Châu thành Phường Quang Châu (mã 2211725)
+ Đổi tên Xã Tự Lạn thành Phường Tự Lạn (mã 2211733)
2. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Thanh Hóa đáp ứng Nghị Quyết số 939/NQ-UBTVQH15
– Cập nhật địa bàn hành chính thuộc Huyện Thiệu Hoá như sau:
+ Cập nhật hết hiệu lực Xã Thiệu Phú (mã 4014131)
+ Đổi tên Xã Minh Tâm thành Thị trấn Hậu Hiền (mã 4014163)
3. Nâng cấp mẫu Báo cáo sử dụng hóa đơn –mẫu 01/BC-SDHĐ-CNKD
– Nâng cấp cho phép kê khai loại tờ khai bổ sung đối với mẫu 01/BC-SDHĐ-CNKD
4. Nâng cấp Tờ khai thuế bảo vệ môi trường – mẫu 01/TBVMT (TT156/2013)
– Cập nhật tổng hợp đúng dữ liệu Tăng/giảm số thuế phải nộp trên 01/KHBS
5. Nâng cấp Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên – mẫu 02/TAIN (TT80/2021)
– Cập nhật khi mở lại tờ khai đã khai thì không cho phép sửa chỉ tiêu “Thuế suất” (theo như ràng buộc khai tờ khai mới)
6. Nâng cấp Tờ khai quyết toán phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu – mẫ 02/PHLPNG (TT80/2021)
– Cập nhật tính đúng giá trị Tổng cộng (theo từng loại phí, lệ phí và các khoản thu khác) khi tải bảng kê 02-1/PHLPNG lên ứng dụng
7. Nâng cấp Tờ khai thuế Giá trị gia tăng – mẫu 04/GTGT (TT80/2021), Tờ khai thuế Giá trị gia tăng – mẫu 01/GTGT (TT80/2021)
– Cập nhật tổng hợp đúng dữ liệu lên 01-1/KHBS khi không thay đổi giá trị trên PL_GiamThue_GTGT_23_24 đối với tờ khai 04/GTGT, trên PL 43/2022/QH15 đối với tờ khai 01/GTGT
8. Nâng cấp Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa – mẫu 01/ĐNXLNT (TT80/2021)
– Cập nhật kết xuất XML đủ thông tin ct (9) Địa bàn hành chính tại mục III.1
9. Nâng cấp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt – mẫu 01/TTĐB (TT80/2021)
– Cập nhật không báo đỏ khi chọn Tên hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp kê khai danh mục ngành nghề Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường bao gồm Casino
Bắt đầu từ ngày 02/03/2024, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.1.8 thay cho các phiên bản trước đây.
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.7 đáp ứng Thông tư số 80/2021/TT-BTC
1. Nâng cấp bổ sung mẫu biểu Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý – mẫu 01/DK-TĐKTT (TT80/2021)
- Bổ sung mẫu Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý – mẫu 01/DK-TĐKTT: Cho phép nhập, sửa, in, kết xuất XML, kết xuất Excel, nhập tờ khai XML.
2. Nâng cấp Tờ khai lệ phí môn bài – mẫu 01/LPMB (TT80/2021)
- Nâng cấp cho phép NNT kê khai nhiều tờ khai 01/LPMB trong một năm nếu có phát sinh các địa điểm kinh doanh tại các thời điểm khác nhau: Bổ sung trường thông tin “Ngày thành lập địa điểm kinh doanh” tại màn hình nhập kỳ tính thuế. Nếu tích chọn “Khai cho địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm” thì bắt buộc nhập “Ngày thành lập địa điểm kinh doanh”.
Lưu ý: Đối với các tờ khai Lệ phí môn bài có tích chọn “Khai cho địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm” đã kê khai trên ứng dụng từ phiên bản 5.1.6 trở về trước, do không có thông tin “Ngày thành lập địa điểm kinh doanh” nên khi sử dụng phiên bản 5.1.7 người nộp thuế vui lòng nhập lại thông tin tờ khai.
Bắt đầu từ ngày 30/01/2024, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.1.7 thay cho các phiên bản trước đây.
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.6 đáp ứng Nghị quyết số 110/2023/QH15 về giảm thuế GTGT
1. Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Nghị quyết số 110/2023/QH15 về giảm thuế GTGT
Nâng cấp chức năng kê khai đối với các tờ khai 01/GTGT (TT80/2021), 04/GTGT (TT80/2021), 01/CNKD (TT40/2021), 01/TTS (TT40/2021), cụ thể như sau:
– Sửa tên tên phụ lục PL 101/2023/QH15 khi chọn phụ lục đính kèm tờ khai thành PL_GiamThue_GTGT_23_24
– Cập nhật hiệu lực cho phép đính kèm PL_GiamThue_GTGT_23_24 như sau:
- Đối với tờ khai 01/GTGT (TT80/2021): Cho phép đính kèm khi chọn ngành nghề “Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường”, “Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí”, “Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính” đối với các kỳ thuế:
Kỳ tháng: Từ tháng 06/2023 đến tháng 06/2024
Kỳ quý: Từ quý 2/2023 đến quý 2/2024
- Đối với tờ khai 04/GTGT (TT80/2021):
Trường hợp không tích chọn thu hộ: Kỳ tháng là từ tháng 06/2023 đến tháng 06/2024; Kỳ quý là từ quý 2/2023 đến quý 2/2024; Kỳ lần phát sinh từ ngày 01/07/2023 đến ngày 30/06/2024
Trường hợp tích chọn thu hộ: Kỳ tháng là từ tháng 07/2023 đến tháng 06/2024; Kỳ quý là từ quý 3/2023 đến quý 2/2024
- Đối với tờ khai 01/CNKD (TT40/2021):
Kỳ tháng: Từ tháng 07/2023 đến tháng 06/2024
Kỳ quý: Từ quý 3/2023 đến quý 2/2024
Kỳ theo lần phát sinh: Từ ngày 01/07/2023 đến ngày 30/06/2024
- Đối với tờ khai 01/TTS (TT40/2021):
Kỳ tháng: Từ tháng 07/2023 đến tháng 06/2024
Kỳ quý: Từ quý 3/2023 đến quý 2/2024
Kỳ theo lần thanh toán: Từ kỳ thanh toán” đến “Đến kỳ thanh toán” có giao với khoảng thời gian từ 01/07/2023 đến 30/06/2024
– Nâng cấp xử lý hiển thị tên phụ lục theo kỳ thuế kê khai:
- Nếu kê khai kỳ thuộc năm 2023 và được đính kèm Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng thì hiển thị là: Phụ lục Giảm thuế Giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15
- Nếu kê khai kỳ thuộc năm 2024 và được đính kèm Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng thì hiển thị là: Phụ lục Giảm thuế Giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15
- Riêng đối với kỳ thanh toán vắt năm có khoảng thời gian từ ngày, đến ngày thuộc năm 2023 và 2024 và được đính kèm Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng thì hiển thị là: Phụ lục Giảm thuế Giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 và Nghị quyết số 110/2023/QH15
Lưu ý: Đối với các tờ khai bổ sung của các tờ khai 01/GTGT (TT80/2021), 04/GTGT (TT80/2021), 01/CNKD (TT40/2021), 01/TTS (TT40/2021) có điều chỉnh dữ liệu trên PL 101/2023/QH15 đã kê khai trên ứng dụng từ phiên bản 5.1.5 trở về trước, khi sử dụng phiên bản 5.1.6 người nộp thuế nhấn nút để hiển thị đúng tên Phụ lục điều chỉnh trên 01-1/KHBS theo tên mới là PL_GiamThue_GTGT_23_24
2. Nâng cấp Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân – mẫu 01/XSBHĐC (TT40/2021)
- Cập nhật cảnh báo đúng tại trường dữ liệu không hợp lệ khi tải bảng kê excel 01-1/XSBHĐC lên ứng dụng.
Bắt đầu từ ngày 19/01/2024, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.1.6 thay cho các phiên bản trước đây.
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.5 năm 2024
1. Cập nhật danh mục thuế bảo vệ môi trường đáp ứng Nghị Quyết số 42/2023/UBTVQH15 Cập nhật mức thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 đối với các hàng hóa sau:
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng (trừ etanol) bán ra trong nước (Mã 020201): 2.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu diezel bán ra trong nước (Mã 020202): 1.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu hỏa bán ra trong nước (Mã 020203): 600 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng nhiên liệu bay bán ra trong nước (Mã 020205): 1.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng E5 RON92 (trừ etanol) bán ra trong nước (Mã 020206): 2.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut bán ra trong nước (Mã 020207): 1.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu nhờn bán ra trong nước (Mã 020208): 1.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng mỡ nhờn bán ra trong nước (Mã 020209): 1.000 (đồng)
Cập nhật mức thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đối với các hàng hóa sau:
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng (trừ etanol) bán ra trong nước (Mã 020201): 4.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu diezel bán ra trong nước (Mã 020202): 2.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu hỏa bán ra trong nước (Mã 020203): 1.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng nhiên liệu bay bán ra trong nước (Mã 020205): 3.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng E5 RON92 (trừ etanol) bán ra trong nước (Mã 020206): 4.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut bán ra trong nước (Mã 020207): 2.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu nhờn bán ra trong nước (Mã 020208): 2.000 (đồng)
- Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng mỡ nhờn bán ra trong nước (Mã 020209): 2.000 (đồng)
2. Nâng cấp Tờ khai phí bảo vệ môi trường – mẫu 01/PBVMT (TT80/2021)
- Cập nhật tổng hợp đúng dữ liệu lên 01-1/KHBS khi thay đổi thông tin “Số lượng đất đá bốc xúc thải” và “Số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác” trên tờ khai 01/PBVMT.
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.4 năm 2024
1. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đáp ứng Nghị Quyết số 492/NQ-UBTVQH14 ngày 12/04/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Đổi tên địa bàn hành chính thuộc Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau:
- Đổi tên “Xã Hắc Dịch” thành “Phường Hắc Dịch”
- Đổi tên “Xã Mỹ Xuân” thành “Phường Mỹ Xuân”
- Đổi tên “Thị trấn Phú Mỹ” thành “Phường Phú Mỹ”
- Đổi tên “Xã Phước Hòa” thành “Phường Phước Hòa”
- Đổi tên “Xã Tân Phước” thành “Phường Tân Phước”
2. Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Lâm Đồng
- Đổi tên “Xã B- Lá” thành “Xã B’Lá”, Huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- Đổi tên “Phường B-Lao” thành “Phường B’Lao”, Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
3. Nâng cấp chức năng kết xuất tờ khai
- Cập nhật kết xuất đủ tên người nộp thuế trong trường hợp tên người nộp thuế có ký tự đặc biệt “&”.
4. Nâng cấp Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương (Mẫu 05-ĐK-TH-TCT)
- Cập nhật hướng dẫn sử dụng tại sheet “HDSD” của mẫu bảng kê đúng với ràng buộc trên tờ khai: Bắt buộc nhập ngày sinh và giới tính (cho cả trường hợp đăng ký mới và thay đổi thông tin đăng ký thuế)
5. Nâng cấp tờ khai lệ phí môn bài (Mẫu 01/MBAI)
- Cập nhật khi kê khai tờ khai bổ sung lần 2 ứng dụng hỗ trợ hiển thị lên đúng dữ liệu của tờ khai bổ sung lần 1.
6. Nâng cấp Tờ khai thuế đối với hộp kinh doanh, cá nhân kinh doạnh – mẫu 01/CNKD (TT40/2021)
- Cập nhật tổng hợp đúng dữ liệu lên 01-1/KHBS khi không thay đổi giá trị trên PL 101/2023/QH15
7. Nâng cấp Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương (Mẫu 20-ĐK-TH-TCT)
- Cập nhật kết xuất đủ thông tin Mã quốc tịch khi chọn Quốc tịch tại mục II. Người phụ thuộc đăng ký thuế bằng giấy khai sinh
8. Nâng cấp tờ khai thuế giá trị gia tăng – Mẫu 01/GTGT (TT80/2021)
- Cập nhật tờ khai bổ sung lần 2 hiển thị đủ thông tin PL 43/2022/QH15 mà NNT đã kê khai ở tờ khai bổ sung lần 1
- Cập nhật tổng hợp các thay đổi của PL 43/2022/QH15 lên 01-1/KHBS
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.3 đáp ứng Thông tư số 57/2022/TT-BTC
1. Nâng cấp bổ sung các mẫu biểu đáp ứng Thông tư số 57/2022/TT-BTC
Nâng cấp ứng dụng bổ sung các mẫu biểu tờ khai, gồm:
– Tờ khai số thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (mẫu 01/CPH)
– Tờ khai quyết toán số thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (mẫu 02/QT-CPH)
– Tờ khai số thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước, thu từ chuyển nhượng quyền mua cổ phần và thu từ chuyển nhượng quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp (mẫu 01/CNV)
– Tờ khai quyết toán số thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước, thu từ chuyển nhượng quyền mua cổ phần và thu từ chuyển nhượng quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp (mẫu 02/QT-CNV)
– Tờ khai quyết toán số thu từ các hình thức sắp xếp, chuyển đổi khác (mẫu 02/QT-SXCDK)
– Tờ khai số thu từ chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp (mẫu 01/CLVCSH-VDL)
2. Nâng cấp các tờ khai dầu khí cho phép kê khai 2 tờ khai khác đơn vị tiền trong cùng 1 kỳ (1 tờ khai theo VNĐ, 1 tờ khai theo USD)
Nâng cấp các tờ khai dầu khí của Thông tư số 80/2021/TT-BTC trong cùng 1 kỳ sẽ cho phép kê khai 2 tờ khai khác đơn vị tiền (1 tờ khai theo VNĐ, 1 tờ khai theo USD), gồm:
– Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí (mẫu 01/TAIN-DK)
– Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với dầu khí (mẫu 01/TNDN-DK)
– Tờ khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà (mẫu 01/LNCN-PSC)
– Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí (mẫu 02/TAIN-DK)
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí (mẫu 02/TNDN-DK)
– Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà (mẫu 02/LNCN-PSC)
3. Nâng cấp Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư – mẫu 02/GTGT (TT156/2013)
– Cập nhật cho phép kết xuất đối với các tờ khai có kỳ trước tháng 01/2021 và trước quý 1/2021.
4. Nâng cấp Tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mẫu 05/KK-TNCN (TT80/2021)
– Cập nhật in đúng dữ liệu chỉ tiêu [07] Quận/huyện khi chọn thông tin là Huyện Đắk R’Lấp.
5. Nâng cấp Tờ khai phí bảo vệ môi trường – mẫu 01/PBVMT (TT80/2021)
– Cập nhật tổng hợp đúng dữ liệu lên 01/KHBS khi thay đổi chỉ tiêu [9] số phí phải nộp trên tờ khai.
6. Nâng cấp Tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu 01/GTGT (TT80/2021)
– Cập nhật tổng hợp đúng dữ liệu lên 01-1/KHBS khi không thay đổi giá trị trên PL 101/2023/QH15
Bắt đầu từ ngày 18/11/2023, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.1.3 thay cho các phiên bản trước đây.
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.2 cập nhật một số nội dung phát sinh
1. Nâng cấp các tờ khai đáp ứng yêu cầu quyết toán theo năm tài chính
– Nâng cấp các tờ khai 02/PBVMT (TT80/2021), 02/PH (TT80/2021), 04/TNDN (TT80/2021), 02/TAIN (TT80/2021) đáp ứng yêu cầu quyết toán theo năm tài chính:
+ Kỳ quyết toán từ: Cập nhật nhập định dạng ngày (dd/mm/yyyy), mặc định là ngày bắt đầu năm tài chính, cho phép sửa.
+ Kỳ quyết toán đến: Cập nhật nhập định dạng ngày (dd/mm/yyyy), mặc định là ngày kết thúc năm tài chính, cho phép sửa trừ trường hợp “Quyết toán định kỳ”.
+ Bổ sung trường hợp quyết toán “Chuyển đổi kỳ tài chính” đối với các tờ khai 02/PH (TT80/2021), 02/PBVMT (TT80/2021).
2. Nâng cấp cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Đắk Lắk đáp ứng Quyết định số 132/QD-UBND tỉnh Đắk Lắk ngày 17/01/2020
– Cập nhật đổi tên huyện Huyện Krông Pắk thành Huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
3. Cập nhật tờ khai 01/GTGT (TT26/2015)
– Cập nhật kết xuất đúng giá trị Mã cơ quan thuế quản lý – chỉ tiêu [11] trên Phụ lục 01-6/GTGT
Bắt đầu từ ngày 18/10/2023, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.1.2 thay cho các phiên bản trước đây.
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.1.1 năm 2023
Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.1 cập nhật danh mục phí bảo vệ môi trường đáp ứng Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/05/2023 đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 5.1.0, cụ thể như sau:
1. Nâng cấp tờ khai 01/PBVMT (TT80/2021), 02/PBVMT (TT80/2021), 01/CNKD (TT40/2021)
– Cập nhật danh mục phí bảo vệ môi trường đáp ứng Nghị định số 27/2023/NĐ-CP
– Bổ sung kiểm tra ràng buộc: Mức thu tối thiểu <= Mức phí theo từng loại khoáng sản <= Mức thu tối đa
2. Nâng cấp tờ khai 02/GTGT (TT156/2013)
– Nâng cấp thông tin “Địa chỉ thực hiện dự án” như sau:
+ Tỉnh/thành phố: bắt buộc chọn trong danh mục
+ Quận/huyện: Bắt buộc chọn trong danh mục Quận/huyện thuộc Tỉnh/thành phố đã chọn
+ Xã/phường: Bắt buộc chọn trong danh mục Xã/phường thuộc Quận/huyện đã chọn
+ Số nhà/đường phố: Bắt buộc nhập
3. Cập nhật tờ khai 01/CNKD (TT40/2021)
– Cập nhật in đúng giá trị chỉ tiêu [23] Mã số thuế trên tờ khai 01/CNKD
4. Cập nhật tờ khai 01/KTTSBĐ (TT80/2021)
– Tại phụ lục 01-1/KTTSBĐ, mục II. Kê khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm là cá nhân: Cập nhật đúng tên tiêu đề của nhóm chỉ tiêu (11) và (12) là “Thuế thu nhập cá nhân”.
5. Cập nhật tờ khai 02/GTGT (TT80/2021)
– Cập nhật không kiểm tra ràng buộc: Chỉ tiêu [09] Quận/Huyện phải tương ứng với Huyện của Chi cục Thuế nộp tờ khai
Bắt đầu từ ngày 09/09/2023, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.1.1 thay cho các phiên bản trước đây.
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.1.0 năm 2023
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.1.0 đáp ứng Nghị quyết số 101/2023/QH15, Thông tư số 44/2023/QH15
1. Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Hà Giang đáp ứng Nghị Quyết số 47/NQ-CP ngày 07/12/2010
– Đổi tên: Xã Yên Bình (mã 2011811) thành Thị trấn Yên Bình, Huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
2. Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Gia Lai đáp ứng Nghị Định số 104/2002/NĐ-CP ngày 18/12/2002
– Đổi tên: Xã Ia Ma Rơn (mã 6032015) thành Xã Ia Mrơn, thuộc huyện Huyện IaPa, tỉnh Gia Lai
3. Nâng cấp tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mẫu 06/TNCN (TT80/2021)
– Cập nhật ứng dụng trong trường hợp tích chọn “Tổ chức khai thay” thì cho phép đồng thời có giá trị MST người nộp thuế (chỉ tiêu [04], [05]) và MST Tổ chức khai thay (chỉ tiêu [12], [13]).
4. Nâng cấp tờ khai quyết toán phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu – mẫu 02/PHLPNG (TT80/2021)
– Nâng cấp bổ sung chức năng nhận dữ liệu từ bảng kê excel đối với mẫu 02-1/PHLPNG đính kèm tờ khai 02/PHLPNG
Bắt đầu từ ngày 15/8/2023, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.1.0 thay cho các phiên bản trước đây.
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.0.9 năm 2023
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.0.9 đáp ứng Nghị quyết số 101/2023/QH15, Thông tư số 44/2023/QH15
1. Nâng cấp ứng dụng bổ sung phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng đáp ứng Nghị quyết số 101/2023/QH15
Nâng cấp ứng dụng bổ sung phụ lục giảm thuế GTGT đối với các tờ khai 01/GTGT (TT80/2021), 04/GTGT (TT80/2021), 01/CNKD (TT40/2021), 01/TTS (TT40/2021) hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. Nâng cấp danh mục phí – lệ phí đáp ứng Thông tư số 44/2023/TT-BTC
– Cập nhật danh mục bổ sung các loại phí – lệ phí được giảm theo Thông tư số 44/2023/TT-BTC
3. Nâng cấp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp – mẫu 03/TNDN (TT80/2021)
– Cập nhật cột (6) Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ của chỉ tiêu (5) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tại mục IV.1 – Phụ lục GDLK theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP: Cho phép nhập số âm, dương.
Bắt đầu từ ngày 01/08/2023, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.0.9 thay cho các phiên bản trước đây.

Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.0.8 năm 2023
Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.0.8 nâng giá tính thuế tài nguyên đáp ứng Quyết định số 1062/QĐ-BCT ngày 04/05/2023
1. Nâng cấp giá tính thuế tài nguyên đáp ứng Quyết định số 1062/QĐ-BCT ngày 04/05/2023
– Nới độ rộng trường Giá tính thuế đơn vị tài nguyên, từ 2 chữ số sau thập phân thành 4 chữ số thập phân đối với các chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu (5) trên tờ khai 01/TAIN (TT80/2021)
+ Chỉ tiêu (5) trên tờ khai 02/TAIN (TT80/2021)
+ Chỉ tiêu (6) tại mục C.1 – Khai thuế tài nguyên tờ khai 01/CNKD (TT40/2021)
2. Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (05-ĐK-TH-TCT)
– Cập nhật chức năng tải bảng kê hiển thị đủ giá trị Quận/Huyện theo giá trị đã nhập tại file excel
3. Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế (01/ĐNHUY)
– Cập nhật kết xuất XML thành công tờ khai trong trường hợp kê khai bằng Mã số thuế 13 số
Bắt đầu từ ngày 19/06/2023, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.0.8 thay cho các phiên bản trước đây.
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.0.7 năm 2023
Nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 5.0.7 nâng cấp bổ sung các trường hợp hoàn thuế đáp ứng Thông tư số 80/2021/TT-BTC, nâng cấp tờ khai đăng ký thuế đáp ứng chuẩn hóa Mã số thuế cá nhân
1. Nâng cấp tờ khai Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước – mẫu 01/HT (TT80/2021)
– Cho phép kê khai Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/HT) đối với các trường hợp hoàn thuế mới như sau:
+ Hoàn ODA
+ Hoàn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
+ Hoàn viện trợ quốc tế khẩn cấp
+ Hoàn thuế cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
+ Hoàn thuế đối với NHTM là đại lý hoàn thuế GTGT cho khách xuất cảnh
+ Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
+ Hoàn khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
2. Nâng cấp bổ sung tờ khai Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước đối với xăng sinh học – mẫu 01a/ĐNHT đáp ứng Thông tư số 80/2021/TT-BTC
– Bổ sung tờ khai Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước đối với xăng sinh học – mẫu 01a/ĐNHT: Cho phép nhập, sửa, in, kết xuất XML, kết xuất Excel, nhập tờ khai XML.
3. Nâng cấp Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công – mẫu 05-ĐK-TH-TCT đáp ứng chuẩn hóa mã số thuế cá nhân
– Đối với trường hợp tích chọn <Thay đổi thông tin ĐKT> thì bắt buộc nhập các thông tin sau: Mã số thuế, Ngày sinh, Giới tính, Quốc tịch, Loại giấy tờ tùy thân, Số giấy tờ, Ngày cấp, Nơi cấp
4. Nâng cấp ứng dụng bổ sung chức năng kê khai thông tin dự án đầu tư
– Bổ sung chức năng “Kê khai thông tin DAĐT cho TK 02/GTGT và 01/HT”: cho phép nhập, sửa, xóa, tra cứu thông tin danh mục dự án đầu tư đã kê khai.
– Nâng cấp tờ khai 02/GTGT và tờ khai 01/HT (trường hợp hoàn dự án đầu tư): Đối với thông tin “Mã hồ sơ khai dự án đầu tư” cho phép chọn trong danh mục các mã đã khai trong chức năng “Kê khai thông tin DAĐT cho TK 02/GTGT và 01/HT”, các thông tin của dự án đầu tư sẽ được hiển thị thông tin tương ứng với mã đã chọn.

Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.0.6 năm 2023
- Bổ sung mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất đáp ứng Nghị định số 12/2023/NĐ-CP
- Bổ sung mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (NĐ số 12/2023/NĐ-CP): Cho phép nhập, sửa, in, kết xuất XML, kết xuất Excel, nhập tờ khai XML
- Nâng cấp Tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý – mẫu 01/KTTSBĐ (TT80/2021)
- Cập nhật tại phụ lục 01-1/KTTSBĐ: Chỉ bắt buộc nhập mục I hoặc mục II.
- Nâng cấp Bộ Báo cáo tài chính năm (B01-CTCK) (TT334/2016/TT-BTC)
- Tại mẫu Báo cáo tính hình biến động vốn chủ sở hữu:
- Chỉ tiêu 1.3 – Thặng dư vốn cổ phần: Cập nhật cho nhập kiểu số âm, dương
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.0.5 năm 2023
– Cập nhật bỏ loại “Tờ khai bổ sung”, các sàn TMĐT kê khai theo 2 loại tờ khai là “Tờ khai lần đầu” hoặc “Tờ khai thay thế”
– Sửa tên chỉ tiêu “Mã quản lý trên sàn giao dịch TMĐT của người bán là thương nhân, tổ chức, cá nhân (Nhà cung cấp)” thành “Mã quản lý trên sàn giao dịch TMĐT của nhà cung cấp”.
– Sửa tên Loại hình:
+ Sửa tên “Cá nhân kinh doanh VN” thành “Cá nhân/hộ kinh doanh VN”
+ Sửa tên “Cá nhân kinh doanh nước ngoài” thành “Cá nhân/hộ kinh doanh nước ngoài (không cư trú)”
– Cập nhật chỉ tiêu “Trạng thái” như sau:
+ Nếu loại tờ khai là “Lần đầu” thì trạng thái mặc định “Thêm mới”
+ Nếu loại tờ khai là “Thay thế” thì trạng thái mặc định “Thay thế”
– Cật nhật bổ sung bắt buộc nhập các chỉ tiêu trên tờ khai và phụ lục như sau:
+ Đối với tờ khai chính 01/CCTT-TMĐT: Bắt buộc nhập “Tên nhà cung cấp”, “Loại hình”
+ Đối với phụ lục 01-1/CCTT-TMĐT: Bắt buộc nhập “Loại hình”
– Cập nhật danh sách “Tên ngân hàng”, bổ sung 2 giá trị vào danh mục là “Khác” và “Ví điện tử”
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.0.4 năm 2023
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh An Giang đáp ứng Nghị quyết số 721/NQ-UBTVQH15
- Đổi tên huyện Tịnh Biên thành thị xã Tịnh Biên (Mã 80513), đổi tên các Xã/Thị trấn thành Phường thuộc Thị xã Tịnh Biên như sau:
- Đối tên Thị trấn Tịnh Biên thành Phường Tịnh Biên (Mã 8051321)
- Đổi tên Thị trấn Nhà Bàng thành Phường Nhà Bàng (Mã 8051313)
- Đổi tên Thị trấn Chi Lăng thành Phường Chi Lăng (Mã 8051315)
- Đổi tên Xã An Phú thành Phường An Phú (Mã 8051319)
- Đổi tên Xã Nhơn Hưng thành Phường Nhơn Hưng (Mã 8051317)
- Đổi tên Xã Núi Voi thành Phường Núi Voi (Mã 8051301)
- Đổi tên Xã Thới Sơn thành Phường Thới Sơn (Mã 8051303)
- Đổi tên Xã Đa Phước thuộc Huyện An Phú thành Thị trấn Đa Phước (Mã 8050525)
- Đổi tên Xã Hội An thuộc Huyện Chợ Mới thành Thị trấn Hội An (Mã 8051711)
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bắc Kạn đáp ứng Nghị quyết số 722/NQ-UBTVQH15
- Đổi tên Xã Vân Tùng, Huyện Ngân Sơn thành Thị trấn Vân Tùng (Mã 2070519)
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bắc Ninh đáp ứng Nghị quyết số 723/NQ-UBTVQH15
- Đối tên Huyện Thuận Thành thành Thị xã Thuận Thành (Mã 22309), đổi tên các Xã/Thị trấn thành Phường thuộc Thị xã Thuận Thành như sau:
- Đổi tên Thị trấn Hồ thành Phường Hồ (Mã 2230927)
- Đổi tên Xã An Bình thành Phường An Bình (Mã 2230909)
- Đổi tên Xã Song Hồ thành Phường Song Hồ (Mã 2230929)
- Đổi tên Xã Gia Đông thành Phường Gia Đông (Mã 2230931)
- Đổi tên Xã Thanh Khương thành Phường Thanh Khương (Mã 2230913)
- Đổi tên Xã Hà Mãn thành Phường Hà Mãn (Mã 2230933)
- Đổi tên Xã Trạm Lộ thành Phường Trạm Lộ (Mã 2230925)
- Đổi tên Xã Trí Quả thành Phường Trí Quả (Mã 2230911)
- Đổi tên Xã Xuân Lâm thành Phường Xuân Lâm (Mã 2230915)
- Đổi tên Xã Ninh Xá thành Phường Ninh Xá (Mã 2230935)
- Đổi tên Huyện Quế Võ thành Thị xã Quế Võ (Mã 22305), đổi tên các Xã/Thị trấn thành Phường thuộc Thị xã Quế Võ như sau:
- Đổi tên Thị trấn Phố Mới thành Phường Phố Mới (Mã 2230537)
- Đổi tên Xã Việt Hùng thành Phường Việt Hùng (Mã 2230535)
- Đổi tên Xã Bằng An thành Phường Bằng An (Mã 2230539)
- Đổi tên Xã Phượng Mao thành Phường Phượng Mao (Mã 2230515)
- Đổi tên Xã Phương Liễu thành Phường Phương Liễu (Mã 2230507)
- Đổi tên Xã Đại Xuân thành Phường Đại Xuân (Mã 2230501)
- Đổi tên Xã Nhân Hòa thành Phường Nhân Hòa (Mã 2230505)
- Đổi tên Xã Quế Tân thành Phường Quế Tân (Mã 2230509)
- Đổi tên Xã Phù Lương thành Phường Phù Lương (Mã 2230541)
- Đổi tên Xã Bồng Lai thành Phường Bồng Lai (Mã 2230545)
- Đổi tên Xã Cách Bi thành Phường Cách Bi (2230521)
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bến Tre đáp ứng Nghị quyết số 724/NQ-UBTVQH15
- Đổi tên Xã Tiên Thủy, Huyện Châu Thành thành Thị trấn Tiên Thủy (Mã 8110343)
- Đổi tên Xã An Thủy, Huyện Ba Tri thành Thị trấn Tiệm Tôm (Mã 8111305)
- Đổi tên Xã Phước Mỹ Trung, Huyện Mỏ Cày Bắc thành Thị trấn Phước Mỹ Trung (Mã 8110811)
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bình Dương đáp ứng Nghị quyết số 725/NQ-UBTVQH15
- Đổi tên Thị xã Tân Uyên thành Thành phố Tân Uyên (Mã 71105)
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Đắk Lắk đáp ứng Nghị quyết số 726/NQ-UBTVQH15
- Đổi tên Xã Pơng Drang, Huyện Krông Buk thành Thị trấn Pơng Drang (Mã 6053911)
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Quảng Nam đáp ứng Nghị quyết số 727/NQ-UBTVQH15
- Đổi tên Xã Điện Thắng Bắc, Thị Xã Điện Bàn thành Phường Điện Thắng Bắc (Mã 5030915)
- Đổi tên Xã Điện Thắng Trung, Thị Xã Điện Bàn thành Phường Điện Thắng Trung (Mã 5030917)
- Đổi tên Xã Điện Thắng Nam, Thị Xã Điện Bàn thành Phường Điện Thắng Nam (Mã 5030919)
- Đổi tên Xã Điện Minh, Thị Xã Điện Bàn thành Phường Điện Minh (Mã 5030937)
- Đổi tên Xã Điện Phương, Thị Xã Điện Bàn thành Phường Điện Phương (Mã 5030939)
- Đổi tên Xã Quế Trung, Huyện Nông Sơn thành Thị trấn Trung Phước (Mã 5031805)
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Thái Nguyên đáp ứng Nghị quyết số 729/NQ-UBTVQH15
- Đổi tên Xã Hóa Thượng, Huyện Đồng Hỷ thành Thị trấn Hóa Thượng (Mã 2151121)
- Cập nhật Xã Quân Chu (Mã 2151361), Huyện Đại Từ thành Thị trấn Quân Chu (Mã 2151303)
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH15
- Đổi tên Xã Kim Long, Huyện Tam Dương thành Thị trấn Kim Long (Mã 2190505)
- Đổi tên Xã Tam Hồng, Huyện Yên Lạc thành Thị trấn Tam Hồng (Mã 2190929)
- Đổi tên Xã Định Trung, Thành phố Vĩnh Yên thành Phường Định Trung (Mã 2190107)
- Tờ khai thuế tài nguyên – mẫu 01/TAIN (TT80/2021)
- Cập nhật tính đúng Số thuế phải nộp cho từng tỉnh trên Phụ lục 01-1/TAIN trong trường hợp nhật tỷ lệ phân bổ trước, sau đó nhập số thuế phải nộp của nhà máy.
Nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5.0.3
Ngày 05/04/2023, Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.0.3 cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai phiên bản 5.0.2.

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng hàng không nước ngoài – mẫu 01/HKNN (TT 80/2021)
- Bổ sung mẫu phụ lục 01-1/HKNN, 01-2/HKNN đính kèm tờ khai 01/HKNN
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân – mẫu 05/QTT-TNCN (TT 80/2021)
- Cập nhật phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: tính lại đúng giá trị chỉ tiêu [24] – Tổng số thuế phải nộp trong trường hợp thay đổi giá trị chỉ tiêu [20] – Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ
Bắt đầu từ ngày 06/04/2023, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.0.3 thay cho các phiên bản trước đây.
Tải HTKK mới nhất 2025
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK 5.3.1 mới nhất tại địa chỉ sau: gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
| Ngày phát hành | Phiên bản | Tải bộ cài đặt HTKK Tổng cục thuế |
|---|---|---|
| 16/03/2025 | 5.3.1 | Tại đây |
| 11/12/2024 | 5.2.5 | Tại đây |
| 12/07/2024 | 5.2.0 | Tại đây |
| 08/05/2024 | 5.1.9 | Tại đây |
| 01/03/2024 | 5.1.8 | Tại đây |
| 29/01/2024 | 5.1.7 | Tại đây |
| 18/01/2024 | 5.1.6 | Tại đây |
| 05/01/2024 | 5.1.5 | Tại đây |
| 03/01/2024 | 5.1.4 | Tại đây |
| 17/11/2023 | 5.1.3 | Tại đây |
| 17/10/2023 | 5.1.2 | Tại đây |
| 08/09/2023 | 5.1.1 | Tại đây |
| 14/08/2023 | 5.1.0 | Tại đây |
| 31/07/2023 | 5.0.9 | Tại đây |
| 18/06/2023 | 5.0.8 | Tại đây |
| 08/06/2023 | 5.0.7 | Tại đây |
| 05/05/2023 | 5.0.6 | Tại đây |
| 05/04/2023 | 5.0.3 | Tại đây |
| 10/03/2023 | 5.0.2 | Tại đây |
| 16/02/2022 | 5.0.1 | Tại đây |
| 17/01/2023 | 5.0.0 | Tại đây |
| 31/12/2022 | 4.9.9 | Tại đây |
| 28/12/2022 | 4.9.8 | Tại đây |
| 28/11/2022 | 4.9.7 | Tại đây |
| 11/11/2022 | 4.9.6 | Tại đây |
| 26/10/2022 | 4.9.5 | Tại đây |
| 06/10/2022 | 4.9.4 | Tại đây |
| 06/09/2022 | 4.9.3 | Tại đây |
| 17/08/2022 | 4.9.2 | Tại đây |
| 04/08/2022 | 4.9.1 | Tại đây |
| 14/07/2022 | 4.9.0 | Tại đây |
| 07/07/2022 | 4.8.9 | Tại đây |
| 30/06/2022 | 4.8.8 | Tại đây |
| 22/06/2022 | 4.8.7 | Tại đây |
| 14/06/2022 | 4.8.6 | Tại đây |
| 10/06/2022 | 4.8.5 | Tại đây |
| 31/05/2022 | 4.8.4 | Tại đây |
| 17/05/2022 | 4.8.3 | Tại đây |
| 05/05/2022 | 4.8.2 | Tại đây |
| 26/04/2022 | 4.8.1 | Tại đây |
| 19/04/2022 | 4.8.0 | Tại đây |
| 09/04/2022 | 4.7.9 | Tại đây |
| 02/04/2022 | 4.7.8 | Tại đây |
| 28/03/2022 | 4.7.7 | Tại đây |
| 25/03/2022 | 4.7.6 | Tại đây |
| 23/03/2022 | 4.7.5 | Tại đây |
| 21/03/2022 | 4.7.4 | Tại đây |
| 18/03/2022 | 4.7.3 | Tại đây |
| 23/02/2022 | 4.7.2 | Tại đây |
| 20/02/2022 | 4.7.1 | Tại đây |
| 18/02/2022 | 4.7.0 | Tại đây |
| 17/02/2022 | 4.6.9 | ZIP |
| 15/02/2022 | 4.6.8 | ZIP |
| 26/01/2022 | 4.6.7 | ZIP |
| 19/01/2022 | 4.6.6 | ZIP |
| 03/01/2022 | 4.6.5 | ZIP |
| 01/11/2021 | 4.6.0 | ZIP |
| 05/08/2021 | 4.5.9 | ZIP |
| 30/06/2021 | 4.5.8 | ZIP |
| 24/05/2021 | 4.5.7 | ZIP |
| 02/04/2021 | 4.5.6 | ZIP |
| 25/03/2021 | 4.5.5 | ZIP |
| 19/03/2021 | 4.5.4 | ZIP |
| 12/03/2021 | 4.5.3 | ZIP |
| 19/02/2021 | 4.5.2 | ZIP |
| 02/02/2021 | 4.5.1 | ZIP |
| 08/01/2021 | 4.5.0 | ZIP |
Hướng dẫn cài đặt HTKK mới nhất
Bước 1: Tải bộ cài đặt ứng dụng HTKK mới nhất (file nén HTKK.rar) tại địa chỉ gdt.gov.vn
Bước 2: Giải nén file HTKK.rar thu được bộ cài đặt ứng dụng HTKK mới nhất
Bước 3: Sử dụng User có quyền admin, chạy file setup.exe để thực hiện cài đặt.
Bước 4: Trên màn hình xuất hiện giao diện để chọn thư mục cài đặt như sau:

Nhấn nút “Tiep tuc” để thực hiện việc cài đặt, sau khi nhấn màn hình hiện ra
Hệ thống mặc định thư mục cài đặt sẽ trỏ tới thư mục HTKK trong thư mục C:\Program File (x86)\
+ Nếu không cần thay đổi thư mục mặc định chọn “Tiep tuc >”
+ Để hủy cài đặt chọn nút “Huy bo”
+ Nếu muốn thay đổi thư mục chọn nút “Thay doi”
Lưu ý: Không nên chọn cài đặt vào thư mục đã cài đặt ứng dụng HTKK phiên bản trước để đảm bảo không ảnh hưởng đến dữ liệu đã kê khai trước đây.
Bước 5: Chọn thư mục cài đặt rồi chọn “Tiep tuc >”. Sẽ xuất hiện màn hình cài đặt như sau:

Bước 6: Trên màn hình sẽ chỉ rõ chi tiết các thao tác có thể. Nhấn nút “Cai dat” để bắt đầu cài đặt ứng dụng. Kết thúc quá trình cài đặt, nhấn nút “Hoan thanh”.
Sau khi kết thúc quá trình cài đặt, trên màn hình Desktop xuất hiện biểu tượng HTKK (7)
Trên đây là chia sẻ về nội dung nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK mới nhất, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn một số nội dung phát sinh cập nhật phần mềm HTKK phiên bản mới nhất của Tổng cục thuế
Nếu có thắc mắc nào, bạn hãy để lại bình luận bên dưới. Nếu bạn thấy bài viết hay hãy đánh giá sao và chia sẻ ủng hộ mình nhé.
Chúc các bạn thành công.

