Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021 theo Luật doanh nghiệp năm 2020. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần vốn góp mới nhất năm 2021 tại đây.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021

Nội dung mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021

Mẫu tham khảo

(Lưu ý:

– Đây là mẫu để các bên tham khảo, đề nghị các bên nghiên cứu và thoả thuận cụ thể cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

 (CÔNG TY CỔ PHẦN)

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại trụ sở Công ty Cổ phần …, địa chỉ số …, chúng tôi gồm có:

  1. Bên chuyển nhượng cổ phần (Bên A):

Kê khai thông tin trong trường hợp cổ đông là cá nhân:

Họ và tên: … … …

Sinh ngày: …/…/…  Quốc tịch: … … …

Loại giấy tờ pháp lý: chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu/…

Số giấy tờ pháp lý: … …              Ngày cấp: …/…/…         Nơi cấp: … …

Địa chỉ liên lạc: … … …

 

Kê khai thông tin trong trường hợp cổ đông là tổ chức:

Tên doanh nghiệp: … … …

Mã số doanh nghiệp: … … …

Do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư … cấp ngày … tháng … năm …

Địa chỉ trụ sở chính: … … …

Người đại diện theo pháp luật của công ty: … … …

Chức danh: … … …

 

  1. Bên nhận chuyển nhượng cổ phần (Bên B):

Kê khai thông tin trong trường hợp cổ đông là cá nhân:

Họ và tên: … … …

Sinh ngày: …/…/…  Quốc tịch: … … …

Loại giấy tờ pháp lý: chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu/…

Số giấy tờ pháp lý: … …              Ngày cấp: …/…/…         Nơi cấp: … …

Địa chỉ liên lạc: … … …

 

Kê khai thông tin trong trường hợp cổ đông là tổ chức:

Tên doanh nghiệp: … … …

Mã số doanh nghiệp: … … …

Do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư … cấp ngày … tháng … năm …

Địa chỉ trụ sở chính: … … …

Người đại diện theo pháp luật của công ty: … … …

Chức danh: … … …

 

Sau khi bàn bạc thoả thuận, hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần với các thỏa thuận sau:

Điều 1: … (Bên A) hiện đang sở hữu … cổ phần phổ thông (bằng chữ: … cổ phần phổ thông) chiếm tỷ lệ …% vốn điều lệ công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty Cổ phần … …, mã số doanh nghiệp … …, do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư … … cấp ngày … …

 

Điều 2:

– (Trong trường hợp chuyển nhượng toàn bộ cổ phần sở hữu thì ghi:) Nay Bên A đồng ý chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần sở hữu nêu trên cho Bên B và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần sở hữu nêu trên của Bên A với giá chuyển nhượng là … đồng.

– (Trong trường hợp chuyển nhượng một phần cổ phần sở hữu thì ghi:) Nay Bên A đồng ý chuyển nhượng một phần số cổ phần là … cổ phần, chiếm tỷ lệ …% vốn điều lệ cho Bên B và à Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng một phần số cổ phần là … cổ phần của Bên A với giá chuyển nhượng là … đồng.

– Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam và việc thanh toán toàn bộ số tiền chuyển nhượng cổ phần nêu trên do hai bên tự thực hiện ngay tại thời điểm ký hợp đồng.

– Thời điểm hoàn thành việc chuyển nhượng: Ngày … tháng … năm …

 

Điều 3:

– Hai bên có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện các vấn đề liên quan đến việc chuyển nhượng cổ phần để Công ty Cổ phần … … hoàn tất thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Bên B có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của bên A với tư cách là một cổ đông của Công ty Cổ phần … … kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần.

 

Điều 4:  Sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần, mọi sự tranh chấp phát sinh nếu có, hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết theo nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Công ty Cổ phần … …, cơ quan đăng ký kinh doanh không có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh nếu có.

 

Điều 5: Hai bên cùng cam kết những thông tin về nhân thân, cổ phần chuyển nhượng đã ghi trên hợp đồng là đúng sự thật. Cổ phần chuyển nhượng không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án. Việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc. Bên B đã xem xét kỹ, biết rõ về cổ phần nhận chuyển nhượng nêu trên và giấy tờ pháp lý liên quan. Hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

       

Điều 6: Hai bên đã đọc, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng trước khi ký tên vào hợp đồng.

 

Điều 7: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký tên và được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu lại công ty và 01 bản sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

 

 

Bên A

 (trong trường hợp là cá nhân)

 (ký, ghi rõ họ tên)

 Bên B

 (trong trường hợp là cá nhân)

 (ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Bên A

(trong trường hợp là tổ chức)

 

 

Người đại diện theo pháp luật của Công ty …

Chức danh: …

(ký, ghi rõ họ tên)

 

Bên B

(trong trường hợp là tổ chức)

Người đại diện theo pháp luật của Công ty …

Chức danh: ….

(ký, ghi rõ họ tên)

 

Tải về mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021 theo luật doanh nghiệp năm 2020

Tải về Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021 file world tại đây

Tải về Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021 file pdf tại đây

Trên đây là chia sẻ về mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2021 của Tư Vấn DNL, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định về hợp đồng chuyển nhượng vốn góp mới nhất năm 2021. Nếu bạn có thắc mắc cần tư vấn vui lòng để lại câu hỏi ở khung bình luận bên dưới, liên hệ Hotline: 0949 883 779 hoặc liên hệ Tư Vấn DNL để được hỗ trợ.

Nhận thông báo qua email
Nhận thông báo cho
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
0
Bạn cần hỗ trợ tư vấn, hãy để lại bình luận.x
()
x