Danh bạ điện thoại Cục thuế TPHCM

LƯU Ý: TƯ VẤN DNL chia sẻ thông tin liên hệ của Cơ quan thuế. Bạn đọc vui lòng liên hệ số điện thoại bàn của Cơ quan thuế, Vui lòng KHÔNG gọi vào số Hotline của Tư Vấn DNL. Xin cảm ơn!

Trong quá trình hoạt động kinh doanh trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh ít nhất 1 lần các cá nhân, doanh nghiệp cần tìm Danh bạ điện thoại Cục thuế TPHCM để liên hệ giải đáp thủ tục hành chính về thuế. Nhằm giảm bớt thời gian cho các cá nhân, doanh nghiệp Tư Vấn DNL xin chia sẻ một số thông tin liên hệ của Cục thuế TP HCM cụ thể như sau:

Danh bạ điện thoại Cục thuế TPHCM
Danh bạ điện thoại Cục thuế TPHCM

Thông tin liên hệ Cục thuế TP Hồ Chí Minh

Tên cơ quan: Cục thuế TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ Cục thuế TP HCM: 63 Vũ Tông Phan, Phường An Phú, TP. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại Cục thuế TPHCM: (028) 3770 2288   

Fax:  (028) 37 702288

Email: Hotrokhoinghiep_ct.hcm@gdt.gov.vn

Website Cục Thuế TPHCM: http://tphcm.gdt.gov.vn/

Giờ làm việc của chi Cục thuế TPHCM

Thứ Hai08:00–12:00, 13:00–17:00
Thứ Ba08:00–12:00, 13:00–17:00
Thứ Tư08:00–12:00, 13:00–17:00
Thứ Năm08:00–12:00, 13:00–17:00
Thứ Sáu08:00–12:00, 13:00–17:00
Thứ Bảy08:00–12:00
Chủ Nhật, ngày lễ, TếtNghỉ làm việc

Hướng dẫn tìm Cục thuế TPHCM trên google map

Danh bạ điện thoại Cục thuế TPHCM

STTPHÒNG BANCHỨC DANHSỐ ĐT
ABan Lãnh đạo Cục Thuế  
1Ông Lê Duy MinhCục Trưởng37446767
2Bà Nguyễn Thị Bích HạnhPhó Cục Trưởng37438877
BCác Phòng – Trung tâm  
1Văn phòng  
 Bộ phận văn thư đến 37702288 – 6014
 Bộ phận trích sao LPTB và tiếp nhận văn bản trực tiếp 37702288 – 6016
 Lễ tân 37702288 – 6000
2Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT (Hỗ trợ chính sách thuế và hóa đơn ấn chỉ) 37702288 – 1
3Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác (Hướng dẫn hoàn thuế thu nhập cá nhân) 37702288 – 2
4Phòng Kê khai và Kế toán thuế (Đăng ký thủ tục kê khai thuế) 37702288 – 3
5Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế (Giải đáp công tác quản lý nợ) 37702288 – 4
6Phòng Công nghệ thông tin (Hướng dẫn cài đặt phần mềm) 37702288 – 5
7Phòng Kiểm tra nội bộ (Phản ánh đường dây nóng) 37702288 – 6
8Phòng Quản lý các khoản thu từ đất 37702288 – 6806
9Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 1 37702288 – 8402
10Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 2 37702288 – 6406
11Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 3 37702288 – 8601
12Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 4 37702288 – 8002
13Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 5 37702288 – 8506
14Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 6 37702288 – 8989
15Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 7 37702288 – 6930
16Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 8 37702288 – 8133
17Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 9 37702288 – 8203
18Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 10 37702288 – 8102

Trên đây là một số chia sẻ về số điện thoại Cục thuế TPHCM của Tư Vấn DNL, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các thông tin Phòng Tuyên truyền Cục thuế TPHCM, Số điện thoại hỗ trợ thuế thu nhập cá nhân, đội kê khai thuế Cục thuế TPHCM, số điện thoại, địa chỉ Cục thuế TP HCM.

Bạn có thắc mắc cần tư vấn vui lòng để lại câu hỏi ở khung bình luận bên dưới hoặc liên hệ dịch vụ thành lập công ty Tư Vấn DNL để được hỗ trợ.

Tham khảo một số câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân

Câu hỏi 1: Tôi muốn cập nhật thông tin căn cước công dân trong đăng ký thuế, thay đổi thông tin NNT thì phải làm sao?

Để cá nhân cập nhật thông tin CCCD, thay đổi thông tin có thể thực hiện theo các bước sau:

Cách 1: Kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế theo phương thức điện tử tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng thông tin điện tử của ngành thuế.

  1. Bước 1: NNT truy cập link https://dichvucong.gov.vn đăng nhập vào cổng DVCQG bằng tài khoản đã được cấp. Xem chi tiết hướng dẫn tại tài liệu “1. HDSD dang ky tai khoan_DVCQG.docx”
  2. Bước 2: Sau khi đăng nhập cổng DVCQG thành công, tra cứu thủ tục hành chính của hồ sơ tương ứng
  3. Bước 3: Chọn tiếp chức năng “Nộp trực tuyến
  4. Bước 4: Từ cổng DVCQG định tuyến sang Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Cổng thông tin điện tử kiểm tra thông tin cá nhân từ cổng DVCQG trường hợp chưa có tài khoản giao dịch điện tử với CQT thì hiển thị màn hình trang chủ.
  • Trường hợp có tài khoản giao dịch điện tử với CQT tự động đăng nhập trên cổng thông tin điện tử cho phép cá nhân nộp hồ sơ.

Cách 2: Kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế theo phương thức điện tử tại ứng dụng Etax Mobile

Cách 3: Kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

– Nơi nộp hồ sơ: Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập)

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC để kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân NNT.

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC để thay đổi thông tin đăng ký thuế của NPT.

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người nộp thuế/ người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nộp thuế/ người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Câu hỏi 2: Tôi đăng ký người phụ thuộc lần đầu vào tháng 05/2023 thì có được giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cả năm 2023 không?

Theo quy định tại điểm c.2.4 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính, trường hợp NNT chưa tính giảm trừ gia cảnh cho NPT trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi NNT thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT.

Về thời gian đăng ký giảm trừ gia cảnh NPT:

+ Đối với NPT là con, cha, mẹ, vợ, chồng theo hướng dẫn tại các tiết tại d.1, d.2 và d.3, điểm d, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, NNT có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT khi quyết toán.

+ Đối với NPT khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Câu hỏi 3: Đối với những NLĐ đã nghỉ hưu, chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng trong năm 2023 vẫn có thu nhập tại đơn vị thì khi quyết toán thuế TNCN đơn vị có cần phải quyết toán cho các trường hợp này không?

Căn cứ điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số: 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì trường hợp người lao động tại đơn vị đã nghỉ hưu, chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng trong năm 2023 thì tại thời điểm quyết toán thuế TNCN năm 2023 (tháng 03/2024) người lao động này được coi là không còn làm việc tại đơn vị nữa. Do đó NLĐ không thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán cho đơn vị bạn quyết toán thay.

Tuy nhiên theo quy định, đối với trường hợp này, đơn vị vẫn có trách nhiệm kê khai thu nhập chịu thuế và số thuế đã khấu trừ của những NLĐ đã nghỉ hưu, chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng tại hồ sơ quyết toán thuế TNCN của đơn vị. Đơn vị không tích vào chỉ tiêu ủy quyền quyết toán đối với những trường hợp này.

Ngoài ra, đơn vị có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho phần thu nhập đơn vị trả cho NLĐ nếu có yêu cầu của NLĐ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Câu hỏi 4: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN trả cho người lao động xuất từng lần khấu trừ hay nguyên năm?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định:

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Câu hỏi 5: Công ty chúng tôi hàng quý có chi các khoản thưởng cho các hộ kinh doanh mua hàng đạt doanh số, như vậy Công ty có phải kê khai, nộp thuế thay cho các hộ kinh doanh này không?

Căn cứ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

“Điều 8. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:

c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;”

Như vậy, Công ty phải thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ thuế khoán trong trường hợp có chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán;

Câu hỏi 6: Năm 2023, tôi có làm việc và đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại Công ty do Cục Thuế quản lý. Hiện nay tôi đã nghỉ việc và không làm ở cơ quan chi trả nào nữa. Giờ tôi muốn cắt giảm người phụ thuộc thì tôi sẽ nộp hồ sơ tại Cục Thuế hay chi cục thuế nơi tôi cư trú? Và cần làm giấy tờ, biểu mẫu gồm những gì?

Cá nhân muốn thay đổi thông tin NPT thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 105/2020/TT-BTC cụ thể:

“3. Người nộp thuế là cá nhân quy định tại Điểm k, l, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư này có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập) như sau:

a) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp qua cơ quan chi trả thu nhập, gồm: Văn bản ủy quyền (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó) và bản sao các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân hoặc người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH- TCT hoặc mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế, gồm:

  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi”.

Câu hỏi 7: Người phụ thuộc trên 18 tuổi, học Cao đẳng, Đại Học ngoài khai sinh cần có giấy tờ gì thêm để chứng minh đang học hay không?

Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2023) quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng đối tượng cụ thể. Do vậy, nếu người phụ thuộc trên 18 tuổi, đang theo học bậc Đại học thì ngoài Bản chụp Giấy khai sinh thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc kèm theo Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học.

Câu hỏi 8: Trường hợp nào được ủy quyền quyết toán thuế TNCN?

Theo quy định tại điểm d2, khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP những trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
  • Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình DN hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Câu hỏi 9: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế TNCN trong trường hợp nào?

Căn cứ điểm d. 3, khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế TNCN trong trường hợp sau:

  • Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
  • Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế, hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động, hoặc DN bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua, hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này

Hóa đơn chứng từ

Câu hỏi 1: Xuất hóa đơn cho dịch vụ khám chữa bệnh có thể xuất theo bảng kê hay phải xuất cho từng người?

Căn cứ điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

“n) Đối với cơ sở y tế kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở y tế căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở y tế lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.”

Câu hỏi 2: Theo thông tư 78 thì có bắt buộc phải xuất hóa đơn GTGT khi xuất khẩu không?

Căn cứ điểm c, khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu.

Câu hỏi 3: Công ty có nhận từ khách hàng khoản tiền đặt cọc để đảm bảo hợp đồng. Công ty có thực hiện xuất hóa đơn cho khách hàng đối với khoản tiền đặt cọc này không?

Căn cứ Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, trường hợp Công ty có nhận một khoản tiền đặt cọc của khách hàng để thực hiện theo tiến độ dự án hoặc việc thu tiền đặt cọc nằm trong tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn, đồng thời kê khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ theo quy định.

Tuy nhiên, nếu khoản tiền đặt cọc của Bên đi thuê được thực hiện để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung ứng dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) và việc thu tiền đặt cọc không nằm trong tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì doanh nghiệp chưa phải lập hóa đơn GTGT.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp có xuất hóa đơn cho khách hàng nay phát hiện xuất sai địa chỉ của khách hàng. Doanh nghiệp hủy hóa đơn và xuất lại hóa đơn mới cho khách hàng được không?

Căn cứ điểm a, khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì Trường hợp doanh nghiệp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu hỏi 1: Công ty có chi tiền cho người lao động mua trang phục 6 triệu đồng/người/năm. Phần chi phí trang phục cho nhân viên công ty có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ theo khoản 2.7 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Câu hỏi 2: Công ty tôi có mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động mức 2 triệu đồng/tháng. Xin hỏi công ty tôi có được tính vào chi phí được trừ cho khoản tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động này không?

Theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) thì về nguyên tắc khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động của Công ty được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi này không vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người và đáp ứng các quy định về mức chi, hóa đơn, chứng từ, phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
  • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Ngoài ra, Công ty chỉ được trừ khoản chi này vào chi phí khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

Câu hỏi 3: Các khoản phạt hợp đồng thi công như phạt tiến độ thi công, phạt an toàn vệ sinh, phạt thất thoát vật tư thi công… những khoản chi trên có được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không?

Căn cứ quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, trường hợp các khoản phạt hợp đồng thi công liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định, không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

4/5 - (41 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *