Từ 01/01/2026, theo lộ trình của Bộ Tài chính, hình thức thuế khoán sẽ chính thức bị xóa bỏ.
Toàn bộ hộ kinh doanh sẽ phải chuyển sang phương pháp kê khai thuế, sử dụng hóa đơn điện tử kết nối trực tiếp với cơ quan thuế.
Điều này đồng nghĩa:
- Mọi hộ kinh doanh đều phải thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, chứng từ thuế;
- Tờ khai thuế GTGT, TNCN phải nộp đúng hạn;
- Sai sót trong kê khai có thể bị phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế.
MÔ HÌNH QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH NĂM 2026
(Theo Quyết định 3389/QĐ-BTC ngày 06/10/2025)
| Tiêu chí | Nhóm 1 Doanh thu ≤ 500 triệu | Nhóm 2 500 triệu < DT ≤ 3 tỷ | Nhóm 3 Doanh thu 3 tỷ < DT ≤ 50 tỷ | Nhóm 4 Trên 50 tỷ đồng |
| Thuế GTGT | Không phải nộp | – Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu) Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % – Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ | – Bắt buộc áp dụng khấu trừ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ | – Bắt buộc áp dụng khấu trừ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
| Thuế TNCN | Không phải nộp | Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % | Tính trên thu nhập tính thuế x 17% (Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý) | (Doanh thu – chi phí) × 20% |
| Trách nhiệm kê khai doanh thu | Kêkhai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế | Kê khai theo quý (4lần/năm) + quyết toán năm | Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) |
| Hóa đơn | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng) | Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng; | Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền | Bắt buộc |
| Sổ kế toán | Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí) | Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí | Bắt buộc theo chế độ kế toán của DN siêu nhỏ hoặc DN vừa | |
| Tài khoản ngân hàng | Không bắt buộc | Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh | Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh | Bắt buộc |
| Chuyển đổi pp tính thuế | Không áp dụng | Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau | Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên | Bắt buộc khấu trừ |
| Kinh doanh qua nền tảng TMĐT | Nếu sàn có chức năng thanh toán: – Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu – Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay Nếu sàn không có chức năng thanh toán: – Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý | Nếu sàn có chức năng thanh toán: – Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu – Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay Nếu sàn không có chức năng thanh toán: – Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý | Nếu sàn có chức năng thanh toán: – Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu – Nếu DT cuối năm < 200tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay Nếu sàn không có chức năng thanh toán: – Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý | |
| Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước | – Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý | – Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý | – Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý – Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198 |
Với đội ngũ chuyên viên thuế – kế toán giàu kinh nghiệm, Tư Vấn DNL hỗ trợ trọn gói toàn bộ quy trình này cho các hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình và hộ nộp thuế theo kê khai.
Mức thuế suất áp dụng với hộ kinh doanh từ 2026
| Hộ kinh doanh | Căn cứ tính thuế | Thuế suất TNCN (%) | Thuế suất VAT (%) |
| Xác định được chi phí | Doanh thu dưới 3 tỷ đồng | 15 | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
| Doanh thu trên 3 – 50 tỷ đồng | 17 | ||
| Doanh thu trên 50 tỷ đồng | 20 | ||
| Không xác định được chi phí (với nhóm doanh thu dưới 3 tỷ đồng) | Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5 | 1 |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5 | 3 | |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2 | 5 | |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5 | 5 | |
| Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5 | 5 | |
| Các ngành, lĩnh vực khác | 1 | 2 |
Phí dịch vụ kế toán hộ kinh doanh cá thể
Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh cá thể trọn gói uy tín tại TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đà Nẵng và các tỉnh lân cận giúp chủ hộ kinh doanh tiết kiệm thời gian và chi phí. Mời các bạn tham khảo chi tiết bảng báo giá phí dịch vụ kế toán hộ kinh doanh của Tư Vấn DNL cụ thể như sau:
1. Phí dịch vụ kế toán hộ kinh doanh hoạt động lĩnh vực: THƯƠNG MẠI + DỊCH VỤ được áp dụng theo quý và chi tiết theo số lượng hóa đơn chứng từ như sau:
| STT | TỔNG SỐ HÓA ĐƠN/QUÝ (Hóa đơn mua vào + hóa đơn bán ra) | PHÍ DỊCH VỤ/QUÝ (Đơn vị tính: đồng) |
| 1 | Không phát sinh | 900.000 |
| 2 | Từ 01 đến 10 hóa đơn | 2.400.000 |
| 3 | Từ 11 đến 20 hóa đơn | 3.000.000 |
| 4 | Từ 21 đến 30 hóa đơn | 3.600.000 |
| 5 | Từ 31 đến 45 hóa đơn | 4.500.000 |
| 6 | Từ 46 đến 65 hóa đơn | 5.400.000 |
| 7 | Từ 65 đến 100 hóa đơn | 6.600.000 |
| 8 | Trên 100 hóa đơn | 15.000 đồng cho mỗi hóa đơn phát sinh |
Bảng giá trên CHƯA BAO GỒM 10% VAT
Bảng giá trên ĐÃ BAO GỒM dịch vụ lập sổ sách kế toán hàng quý.
2. Phí dịch vụ kế toán hộ kinh doanh hoạt động lĩnh vực: NHÀ HÀNG + QUÁN ĂN + SẢN XUẤT + GIA CÔNG + XÂY DỰNG được áp dụng theo quý và chi tiết theo số lượng hóa đơn chứng từ như sau:
| STT | TỔNG SỐ HÓA ĐƠN/QUÝ (Hóa đơn mua vào + hóa đơn bán ra) | PHÍ DỊCH VỤ/QUÝ (Đơn vị tính: đồng) |
| 1 | Không phát sinh | 1.500.000 |
| 2 | Từ 01 đến 10 hóa đơn | 3.000.000 |
| 3 | Từ 11 đến 20 hóa đơn | 3.300.000 |
| 4 | Từ 21 đến 30 hóa đơn | 4.500.000 |
| 5 | Từ 31 đến 45 hóa đơn | 5.700.000 |
| 6 | Từ 46 đến 65 hóa đơn | 7.200.000 |
| 7 | Từ 65 đến 100 hóa đơn | 8.400.000 |
| 8 | Trên 100 hóa đơn | 25.000 đồng cho mỗi hóa đơn phát sinh |
Bảng giá trên CHƯA BAO GỒM 10% VAT
Bảng giá trên ĐÃ BAO GỒM dịch vụ lập sổ sách kế toán hàng quý.

Bảng giá dịch vụ cố định
Dịch vụ
1.000.000đ/tháng
Thương mại
1.500.000đ/tháng
Sản xuất – Ăn uống – Gia công
2.500.000đ/tháng
Quy trình làm việc của Tư Vấn DNL
| Bước | Nội dung công việc | Trách nhiệm DNL |
|---|---|---|
| 1 | Tiếp nhận hồ sơ – chứng từ | Miễn phí giao nhận tại nơi kinh doanh |
| 2 | Kiểm tra, phân loại chứng từ | Rà soát và điều chỉnh sai sót (nếu có) |
| 3 | Lập sổ kế toán – báo cáo thuế | Thực hiện theo Thông tư 152/2025/TT-BTC |
| 4 | Kê khai và nộp tờ khai thuế | Cam kết nộp đúng thời hạn |
| 5 | Tư vấn, tối ưu thuế | Hướng dẫn sử dụng hóa đơn hợp lệ, tiết kiệm thuế hợp pháp |
| 6 | Báo cáo định kỳ cho hộ kinh doanh | Gửi file PDF, bản cứng hoặc qua Zalo/Email |
Khách hàng cung cấp những gì khi sử dụng dịch vụ kế toán hộ gia đình của Tư Vấn DNL
Các thông tin, hồ sơ, hóa đơn, chứng từ Quý khách hàng cần cung cấp chơ Tư Vấn DNL, bao gồm:
- Sao kê tài khoản ngân hàng;
- Hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra;
- Bảng lương nhân viên (nếu có phát sinh chi trả lương);
- Các loại giấy tờ liên quan khác.
Công việc thực hiện dịch vụ kế toán thuế hộ kinh doanh của Tư Vấn DNL
- Tư vấn cho khách hàng trong quá trình hoạt động có những lưu ý gì để thực hiện đúng pháp luật.
- Định kỳ hàng tháng gặp khách để lấy hóa đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh của hộ để hạch toán, kê khai, làm sổ sách.
- Định kỳ trả sổ sách cho chủ hộ kinh doanh sau khi đối chiếu tồn kho, chi phí, số liệu khác…
- Nhận và lưu trữ hóa đơn đầu vào, đầu ra vào tệp, nếu hóa đơn điện tử sẽ in ra lưu trữ và lưu vào ổ cứng riêng
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn theo quy định
- Hạch toán vào phần mềm Công việc hàng tháng: Tính lương cho NLĐ, lập bảng chấm công, tính các khoản trích BHXH phải nộp theo quy định
- Xuất kho, nhập kho hàng hóa, tính giá giá xuất, giá nhập kho
- Tính giá thành đối với sản phẩm mà hộ tự sản xuất
- Đối chiếu công nợ để lập phiếu thu, phiếu chi cho đúng nghiệp vụ Bán hàng thì lập phiếu xuất kho, mua hàng thì lập phiếu nhập kho
- Nhắc chủ hộ nộp các khoản BHXH nếu có
- Lập báo cáo thuế hàng tháng/ quý theo quy định: báo cáo hóa đơn, báo cáo thuế GTGT và TNCN
- Đối chiếu tồn kho, quỹ, công nợ với chủ hộ để hoàn thiện số liệu sổ sách cho đúng
- In sổ sách theo thông tư 88, gồm phiếu thu, chi, nhập xuất, v.v..v và các số sách như chi tiết bán hàng, chi tiết vật tư hàng hóa, chi tiết chi phí, v.v..

Chế độ kế toán hộ kinh doanh mới nhất
Chế độ sổ sách kế toán áp dụng từ năm 2026
Áp dụng theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây
| STT | Tên sổ kế toán | Ký hiệu |
| 1 | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S2b-HKD |
| 2 | Sổ chi tiết doanh thu, chi phí | Mẫu số S2c-HKD |
| 3 | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mẫu số S2d-HKD |
| 4 | Sổ chi tiết tiền | Mẫu số S2e-HKD |
Chế độ sổ sách kế toán áp dụng từ năm 2025 trở về trước
[Hết hiệu lực] Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 của Thông tư 88/2021/TT-BTC, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán theo danh mục sau đây:
| STT | TÊN SỔ KẾ TOÁN | KÝ HIỆU |
|---|---|---|
| 1 | ||
| 2 | Mẫu số S2-HKD | |
| 3 | Mẫu số S3-HKD | |
| 4 | Mẫu số S4-HKD | |
| 5 | Mẫu số S5-HKD | |
| 6 | Mẫu số S6-HKD | |
| 7 | Mẫu số S7-HKD |
Như vậy, theo quy định thông tư 88 sẽ hết hiệu lực từ 01.01.2026, hệ thống sổ sách kế toán của hộ kinh doanh sẽ có 7 danh mục.
Danh mục chứng từ kế toán hộ kinh doanh
Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 của Thông tư 88/2021/TT-BTC, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:
| STT | Tên chứng từ | Ký hiệu |
| I | Các chứng từ quy định tại Thông tư này | |
| 1 | Phiếu thu | Mẫu số 01-TT |
| 2 | Phiếu chi | Mẫu số 02-TT |
| 3 | Phiếu nhập kho | Mẫu số 03-VT |
| 4 | Phiếu xuất kho | Mẫu số 04-VT |
| 5 | Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động | Mẫu số 05-LĐTL |
| II | Các chứng từ quy định theo pháp luật khác | |
| 1 | Hóa đơn | |
| 2 | Giấy nộp tiền vào NSNN | |
| 3 | Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng | |
| 4 | Ủy nhiệm chi |
Hộ kinh doanh nào phải thuê dịch vụ kế toán ?
Căn cứ theo Điều 2 của Thông tư 88/2021/TT-BTC, các đối tượng áp dụng chế độ kê kế toán cho hộ kinh doanh được quy định cụ thể như sau:
“1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện phải thực hiện chế độ kế toán nhưng có nhu cầu thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư này thì được khuyến khích áp dụng.”
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo TT88.
Kê khai thuế hộ kinh doanh, cá thể bao gồm các loại nào?
Theo quy định, hiện nay hộ kinh doanh cá thể phải thực hiện kê khai và nộp các loại thuế như sau:
- Lệ phí (thuế) môn bài;
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Tùy vào lĩnh vực hoạt động mà hộ kinh doanh có thể phải nộp thêm các loại thuế khác như: thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường…
Phương pháp tính thuế cho hộ kinh doanh cá thể
Cách tính thuế Hộ kinh doanh cá thể theo 3 cách như sau:
- Phương pháp kê khai
- Phương pháp theo từng lần phát sinh
- Phương pháp khoán.
Mỗi phương pháp sẽ được quy định cụ thể đối tượng áp dụng.
Tại sao nên chọn dịch vụ kế toán hộ kinh doanh Tư Vấn DNL
Khi khách hàng sử dụng dịch vụ kế toán thuế hộ gia định tại Tư Vấn DNL sẽ được:
- Nhân viên có kinh nghiệm, chuyên môn cao xử lý công việc, tư vấn chuyên nghiệp.
- Được tư vấn miễn phí những thủ tục pháp lý liên quan như an toàn thực phẩm, giấy phép kinh doanh con…
- Thay mặt khách hàng soạn, hoặc cung cấp biểu mẫu liên quan đến hoạt động, kinh doanh.
- Thay mặt khách hàng xử lý các vấn đề thuế, kế toán với cơ quan nhà nước.
Bạn cần tư vấn thêm?
Đừng ngần ngại cho chúng tôi biết bạn cần gì? Chúng tôi ở đây để hỗ trợ bạn
Chi phí dịch vụ kế toán thuế cho hộ kinh doanh cá thể hết bao nhiêu?
Tùy theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và số lượng hóa đơn chứng từ phát sinh sẽ có mức giá dịch vụ kế toán trọn gói Tư Vấn DNL sẽ khác nhau – Chỉ từ 300.000đ/ tháng.
Hộ kinh doanh nào phải thuê dịch vụ kế toán ?
Căn cứ theo Điều 2 của Thông tư 88/2021/TT-BTC, các đối tượng áp dụng chế độ kê kế toán cho hộ kinh doanh được quy định cụ thể như sau:
“1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện phải thực hiện chế độ kế toán nhưng có nhu cầu thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư này thì được khuyến khích áp dụng.”
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo TT88.






