Mức thuế suất thuế GTGT của cừ tràm

Cập nhật mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với cây tràm, cừ tràm theo Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15). Phân tích cơ sở pháp lý và hướng dẫn thực tế từ cơ quan thuế.

1. Cơ sở pháp lý mức thuế suất thuế GTGT của cừ tràm

Ngày 26/11/2024, Quốc hội khóa XV thông qua Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2025, thay thế Luật Thuế GTGT năm 2008 (sửa đổi, bổ sung nhiều lần).

Theo quy định mới, việc xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng cây tràm (bao gồm cừ tràm) được căn cứ tại các điều khoản sau:


1.1. Khoản 1 Điều 5 – Đối tượng không chịu thuế GTGT

“Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuội trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chi qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.”

Như vậy, đối với cây tràm hoặc cừ tràm do tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng, khai thác và bán ra dưới dạng nguyên liệu thô hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, hàng hóa này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Ví dụ: hộ trồng rừng khai thác và bán cừ tràm nguyên cây, chưa qua cắt xẻ hay tẩm sấy → không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.


1.2. Khoản 2 Điều 9 – Thuế suất 5%

Khoản 2 Điều 9 Luật 48/2024/QH15 quy định:

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biển thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

Theo quy định này:

  • Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thu mua cây tràm từ người trồng rừngthực hiện một số công đoạn sơ chế thông thường (như bóc vỏ, cắt theo quy cách, phơi khô…) để bán ra thị trường, thì mức thuế suất GTGT áp dụng là 5%.
  • Tuy nhiên, cần phân biệt “sản phẩm cây rừng trồng” với “gỗ”. Luật đã loại trừ “gỗ” khỏi nhóm được hưởng 5% → do đó, nếu cây tràm được khai thác và chế biến thành gỗ tràm, gỗ xẻ, cừ xây dựng, thì không còn thuộc diện 5% mà chuyển sang 10%.

1.3. Khoản 3 Điều 9 – Thuế suất 10%

“Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam ung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nên tảng số.”

Do đó, các sản phẩm từ cây tràm đã qua chế biến thành hàng hóa khác, như gỗ tràm xẻ, ván tràm, cừ tràm đã xử lý hóa chất, sẽ chịu thuế GTGT 10% theo khoản 3 Điều 9 nêu trên.

2. Phân loại thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng cây tràm, cừ tràm

Trường hợp thực tếTình trạng hàng hóaThuế suất GTGT áp dụngCăn cứ pháp lý
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng và bán cây tràm, cừ tràm nguyên câySản phẩm chưa qua chế biến, chỉ sơ chế thông thườngKhông chịu thuế GTGTKhoản 1 Điều 5 Luật 48/2024/QH15
2. Doanh nghiệp thu mua, sơ chế (bóc vỏ, cắt, phơi khô) để thương mạiSản phẩm rừng trồng, qua sơ chế thông thường5%Điểm d Khoản 2 Điều 9 Luật 48/2024/QH15
3. Cây tràm, cừ tràm đã qua chế biến thành gỗ, vật liệu xây dựngSản phẩm chế biến, không còn là sản phẩm rừng trồng thông thường10%Khoản 3 Điều 9 Luật 48/2024/QH15

3. Hướng dẫn thực tiễn và công văn liên quan

Tham khảo Công văn 270 ngày 19/09/2025 về thuế suất thuế GTGT cừ tràm có chịu thuế không:

thuế suất thuế gtgt của cừ tràm
Thuế suất thuế gtgt của cừ tràm bao nhiêu %?
  • “Không chịu thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Luật 48/2024/QH15.”
  • Khi hàng hóa chịu thuế GTGT 5% hoặc 10%, cần ghi rõ mức thuế suất tương ứng để tránh sai sót trong kê khai.
  • Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ chứng minh nguồn gốc sản phẩm (tự trồng hay thu mua, sơ chế ở mức nào) để cơ quan thuế có cơ sở xác định đúng thuế suất áp dụng.
  • Trường hợp không chứng minh được hàng hóa là sản phẩm rừng trồng chưa qua chế biến, cơ quan thuế có thể xác định áp dụng mức thuế 10% theo nguyên tắc “không thuộc đối tượng miễn trừ”.

5. Kết luận

Theo quy định tại Luật Thuế GTGT 2024 (Luật số 48/2024/QH15), mặt hàng cây tràm, cừ tràm được xác định mức thuế suất GTGT như sau:

  • Không chịu thuế GTGT: đối với sản phẩm do người trồng rừng trực tiếp khai thác và bán ra, chưa qua chế biến.
  • Thuế suất 5%: đối với sản phẩm cây rừng trồng (như cừ tràm sơ chế thông thường).
  • Thuế suất 10%: đối với sản phẩm đã chế biến thành hàng hóa khác (như gỗ tràm, vật liệu xây dựng).

Việc xác định đúng mức thuế suất GTGT là yếu tố quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tránh rủi ro xử phạt hành chính.


Liên hệ tư vấn thuế GTGT

👉 Tư Vấn DNL cung cấp dịch vụ:

  • Tư vấn xác định đúng thuế suất GTGT đối với hàng hóa nông – lâm nghiệp;
  • Hỗ trợ kê khai, lập hóa đơn, và soát xét hồ sơ thuế cho doanh nghiệp;
  • Cập nhật, đối chiếu công văn hướng dẫn của cơ quan thuế theo từng địa phương.

📞 Hotline: 0949883779
🌐 Website: www.mocongty.net
✉️ Email: tuvandoanhnghiep.dnl@gmail.com

Đánh giá bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *