Các thủ tục thuế cho công ty mới thành lập

Các thủ tục thuế cho công ty mới thành lập mới nhất. Sau khi thành lập công ty bạn chưa tuyển được kế toán, bạn đang phân vân không biết bắt đầu từ đâu, không biết cần phải hoàn thiện các thủ tục nào với cơ quan thuế. Để hiểu rõ hơn các vấn đề trên mời các bạn tham khảo bài viết “Thủ tục khai báo thuế công ty mới thành lập” của Tư Vấn DNL.

Các thủ tục thuế cho công ty mới thành lập

Nộp hồ sơ thuế ban đầu

1/ Hồ sơ kê khai thuế ban đầu tại Cơ quan thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thực hiện hình thức kế toán & chế độ kế toán
  • Bảng đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định
  • Quyết định bổ nhiệm kế toán
  • Quyết định bổ nhiệm giám đốc
  • Giấy phép kinh doanh, giấy tờ chứng thực của đại diện pháp luật (sao y công chứng đúng với bản gốc)
  • Văn bản ủy quyền (trường hợp ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ).

Lưu ý: Một số Cơ quan thuế không nộp hồ sơ thuế ban đầu nhưng khi có phát sinh Tài sản cố định phải đăng ký phương pháp khấu hao.

2/ Chọn chế độ kế toán của doanh nghiệp

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán DN Đối tượng áp dụng: Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các DN vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho DN vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán DN nhỏ và vừa Đối tượng áp dụng: DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực thành phần kinh tế theo qui định của pháp luật về hỗ trợ DN nhỏ và vừa trừ DN Nhà nước, DN do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo qui định của pháp luật vê chứng khoán, các Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo qui định tại Luật Hợp tác xã.
  • Qui định của pháp luật về hỗ trợ DN nhỏ và vừa: Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hỗ trợ DN nhỏ và vừa.

** Lưu ý: DN nhỏ & vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 & các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN và thực hiện nhất quản trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan thuế.

  • Thông tư 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho DN siêu nhỏ

+ Đối tượng áp dụng: Các DN siêu nhỏ, bao gồm các DN siêu nhỏ nộp thuế thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế và phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

+ Tiêu chí xác định DN siêu nhỏ thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ (nêu trên).

Thủ tục khai báo thuế công ty mới thành lập
Thủ tục khai báo thuế công ty mới thành lập

Mở tài khoản ngân hàng và đăng ký nộp thuế điện tử

Sau khi mở tài khoản ngân hàng công ty, các bạn tiến hành đăng ký nộp thuế điện tử tại trang dịch vụ Thuế điện tử (eTax services): https://thuedientu.gdt.gov.vn/. Qua trình thực hiện đăng ký nộp thuế điện tử chia thành 02 bước:

  • Bước 1: đăng ký tại trang dịch vụ Thuế điện tử (eTax services)
  • Bước 2: Sau khi đăng ký bước 1 thành công, doanh nghiệp liên hệ ngân hàng công ty mở tài khoản để kích hoạt nộp thuế điện tử.

Sau khi hoàn thành 02 bước trên, doanh nghiệp có thể tiến hành nộp các loại thuế liên quan trên hệ thống điện tử mà khồng cần phải đến ngân hàng hay kho bạc như trước đây.

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Ngày 17/9/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 78/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Người nộp thuế lập tờ khai Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT (đính kèm tại Phụ lục IA Nghị định 123/2021/NĐ-CP) gửi tới Cơ quan Thuế. Lưu ý, có thể nộp trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế (https://www.gdt.gov.vn/wps/portal) hoặc thông qua phần mềm hóa đơn điện tử mà doanh nghiệp đang sử dụng.

Sau đó, Cơ quan thuế sẽ phản hồi Người nộp thuế bằng thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT về việc “Chấp nhận” hoặc “Từ chối” việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của Doanh nghiệp trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận được tờ khai đăng ký mẫu 01/ĐKĐT-HĐĐT của doanh nghiệp.

***Lưu ý: Công ty đang cung cấp hàng hoá, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh (trung tâm thương mại; siêu thị, bán lẻ hàng tiêu dùng; ăn uống, nhà hàng, khách sạn; kinh doanh vàng bạc; bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi, giải trí và các dịch vụ khác) thực hiện chuyển đổi áp dụng Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

Mua chữ ký số đăng ký thuế

Sau khi thành lập doanh nghiệp, các bạn tiến hành đăng ký mua chữ ký số để thực hiện các bước đăng ký thuế, kê khai thuế điện tử. Đây là công việc quan trọng cũng như công cụ không thể thiếu trong quá trình kê khai và nộp báo thuế cũng như ký hóa đơn điện tử sau này.

Các thủ tục thuế cho công ty mới thành lập
Các thủ tục thuế cho công ty mới thành lập

Đăng ký kê khai thuế qua mạng

Sau khi đã có chữ ký số, các bạn truy cập vào trang dịch vụ Thuế điện tử (eTax services): https://thuedientu.gdt.gov.vn/ để đăng ký thuế.

Sau khi đăng ký thành công, doanh nghiệp sẽ được cấp tài khoản về email đã đăng ký sau đó các bạn tiên hành đăng ký các loại tờ khai cho đơn vị mình:

  • Đăng ký tờ khai lệ phí môn bài (TT80/2021) theo năm – Mẫu 01/LPMB
  • Đăng ký tờ khai thuế giá trị gia tăng (TT80/2021) theo quý/ tháng – Mẫu 01/GTGT
  • Đăng ký tờ khai quyết toán thuế TNDN (TT80/2021) theo năm – Mẫu 03/TNDN
  • Đăng ký tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TT80) theo tháng/ quý – Mẫu 05/KK-TNCN (Nếu doanh nghiệp có phát sinh chi trả lương cho nhân viên)
  • Đăng ký tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) (TT80/2021) kê khai theo năm – Mẫu 05/QTT-TNCN
  • Đăng ký bộ báo cáo tài chính theo thông tư 200 hoặc theo thông tư 133
  • Đăng ký báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. (Các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC không còn thực hiện bước này)
dang ky thue qua mang
Đăng ký thuế qua mạng

Nộp tờ khai thuế Môn bài

1/ Quy định về Lệ phí môn bài:

  • Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
  • Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 /10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
  • Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài.
  • Thông tư số 65/2020/TT-BTC ngày 09/07/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

2/ Kê khai lệ phí môn bài:

Nộp tờ khai lệ phí Môn bài hay Thuế Môn bài là bước quan trọng của doanh nghiệp mới thành lập. Tuy năm đầu các doanh nghiệp mới thành lập (từ ngày 01/01 đến 31/12) được miễn tiền thuế nhưng vẫn nộp tờ khai căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.

– Thủ tục hồ sơ khai lệ phí môn bài: Tờ khai lệ phí môn bài (theo mẫu số 01/LPMB theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).

3/ Mức đóng thuế Môn bài:

Sau năm đầu tiên, doanh nghiệp sẽ đóng lệ phí môn bài cho các năm tiếp theo với mức đóng như sau:

  • Công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đóng: 3.000.000 đồng/năm;
  • Công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống đóng: 2.000.000 đồng/năm;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, văn phòng luật sư và các tổ chức khác đóng: 1.000.000 đồng/năm.

**** Lưu ý:

  • Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài: chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
  • Doanh nghiệp, Cá nhân, hộ kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài của cả năm.

Ví dụ: Công ty TNHH DNL thành lập ngày 01/3/2024 thì được miễn nộp Tờ khai và nộp lệ phí môn bài trong năm 2024. Đầu năm 2025, Công ty TNHH DNL nộp tờ khai và nộp lệ phí môn bài năm 2025. Thời hạn nộp: chậm nhất là ngày 30/1/2025.

Kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)

1/ Quy định về thuế GTGT:

  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;
  • Nghị định số 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
  • Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP;
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014;

2/ Xác định phương pháp tính thuế GTGT:

Việc xác định phương pháp tỉnh thuế GTGT sẽ căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do doanh nghiệp gửi đến Cơ quan thuế, cụ thể:

  • Nếu doanh nghiệp đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT (Tờ khai thuế GTGT khấu trừ); Mẫu số 02/GTGT (nếu mới thành lập có dự án đầu tư) đến cơ quan thuế.
  • Nếu doanh nghiệp đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT (Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bản, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng),
  • 04/GTGT (Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) đến cơ quan
    thuế.

3/ Xác định kỳ khai thuế GTGT:

Công ty mới thành lập sẽ được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, Công ty căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề (năm dương lịch đủ 12 tháng đầu tiên) để xác định kỳ kê khai theo tháng hoặc quý. Tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ từ 50 tỷ đồng trở xuống thì khai theo quý, trên 50 tỷ đồng thi khai theo tháng.

Ví dụ: Công ty TNHH XYZ thành lập ngày 27/09/2023.

Năm 2023 là năm bắt đầu thành lập thì kê khai thuế GTGT theo quý;

Năm 2024 kê khai theo quý vì năm 2023 công ty chưa hoạt động đủ 12 tháng.

Sang năm 2025 có 2 trường hợp xảy ra:

  • Nếu doanh thu năm 2023 trên 50 tỷ đồng thì công ty phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.
  • Nếu doanh thu năm 2023 từ 50 tỷ đồng trở xuống thi thực hiện kê khai theo quý

*** Lưu ý:

  • Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản để nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý, Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.
  • Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. Người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.

4/ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế & tiền thuế:

  • Đối với kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng, Công ty nộp tờ khai chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo tháng kê khai.
  • Đối với kỳ kê khai thuế GTGT theo quý, đơn vị nộp tờ khai chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý kê khai.
  • Thời hạn nộp tiền thuế phát sinh (nếu có): Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

***Lưu ý: Trường hợp DN hoạt động có phát sinh hay không phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ đều phải nộp tờ khai thuế GTGT.

Khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

1/ Quy định về thuế TNCN:

  • Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cả nhân và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP;
  • Thông tư số 79/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành;
  • Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022;

2/ Kê khai thuế TNCN:

  • Nếu Công ty chọn khai thuế GTGT theo quý thi thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
  • Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

Ví dụ: Công ty TNHH ABC

– Năm 2022, 2023 kê khai thuế GTGT theo quý thì khai thuế TNCN theo quý:

– Năm 2024:

  • Nếu Công ty thuộc trường hợp kê khai GTGT theo tháng thì thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng;
  • Nếu Công ty thuộc trường hợp kê khai GTGT theo quý thì thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý;

3/ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế TNCN:

  • Đối với kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng, Công ty nộp tờ khai chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo tháng kê khai..
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (tương tự như khai thuế GTGT theo quý).
  • Thời hạn nộp tiền thuế phát sinh (nếu có): Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

4/ Hồ sơ khai thuế TNCN:

Thủ tục hồ sơ khai thuế TNCN được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu 05/KK-TNCN;
  • Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN.

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

1/ Nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý

  • Căn cứ kết quả SXKD, DN tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của quý và nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý.
  • Hạn nộp tiền thuế: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.

2/ Lưu ý nộp thuế TNDN:

  • Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ (sửa đổi Điểm b Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP): Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
  • Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Kê khai Quyết toán thuế cuối năm

Khai quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, gồm:

  • Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm gồm: Báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN và các phụ lục đính kèm;
  • Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNCN và các phụ lục đính kèm.
  • Quyết toán thuế Tài nguyên (nếu có).

Ví dụ: Công ty TNHH 123 áp dụng năm tính thuế là năm dương lịch thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2024 và hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2024 chậm nhất là ngày 31/3/2025.

Ngoài các bước trên đăng ký thuế trên, doanh nghiệp cần tiến hàng treo biển hiệu, đăng ký tham gia BHXH cho nhân viên, đăng ký nhãn hiệu cho công ty, đăng ký website với bộ công thương (nếu doanh nghiệp có lập trang web) và tuyển kế toán để kê khai thuế, thiết lập bộ máy kế toán, sổ sách cho doanh nghiệp.

Quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời gian nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:

“1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế”.

Hành vi trốn thuế xử phạt theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Bút toán đầu tiên của công ty mới thành lập

Bút toán đầu tiên của công ty mới thành lập là hạch toán vốn góp của công ty

Nợ 111, 112

Có 4111

Ngoài bút toán góp vốn kinh doanh, kế toán còn hạch toán thêm các chi phí liên quan trước và sau khi thành lập doanh nghiệp.

Trên đây là chia sẻ về các thủ tục thuế cho công ty mới thành lập mới nhất của Tư Vấn DNL. Hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về Thủ tục khai báo thuế công ty mới thành lập khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nếu bạn có thắc mắc cần tư vấn vui lòng để lại câu hỏi ở khung bình luận bên dưới hoặc liên hệ Tư Vấn DNL để được hỗ trợ.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *