Hướng dẫn cách nộp báo cáo thông kê qua mạng mới nhất. Việc thực hiện nộp trực tuyến Báo cáo tài chính và Điều tra doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý điều tra doanh nghiệp năm.
Thời hạn nộp báo cáo Thống kê
Đối tượng điều tra doanh nghiệp là tất cả các doanh nghiêp được thành lập trước ngày 01/01/2025
Thời hạn nộp báo cáo Thống kê tại TPHCM kê khai thông tin trên trang Website: https://doanhnghiep2025.gso.gov.vn/ bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 đến ngày 31 tháng 5 năm 2025.
Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê qua mạng
Cách nộp báo cáo thống kê online được tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Đăng nhập hệ thống
– Doanh nghiệp truy cập trang web có địa chỉ sau: https://doanhnghiep2024.gso.gov.vn/

– Mỗi doanh nghiệp sẽ dùng mã số thuế của mình để đăng nhập vào chương trình. Với tên đăng nhập là MÃ SỐ THUẾ và mật khẩu cũng chính là MÃ SỐ THUẾ.
Ví dụ: CÔNG TY TNHH MOCONGTY.NET có mã số thuế là: 0123456789, thì tên đăng nhập trên chương trình sẽ là:
- Tài khoản: 012345678
- Mật khẩu mặc định: 012345678
– Sau khi đăng nhập, chương trình sẽ yêu cầu bắt buộc đổi mật khẩu: bắt buộc phải đổi mật khẩu nhằm bảo mật thông tin của quý doanh nghiêp, mật khẩu mới phải có đủ các ký tự, chữ hoa thường, số và dùng cho đăng nhập lần sau.

– Sau khi đổi mật khẩu thành công, Doanh nghiệp chọn Mục Báo cáo Năm.
Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công Doanh nghiệp thực hiện kê khai như sau:
– Doanh nghiệp điền thông tin theo Phiếu kê khai.

– Doanh nghiệp kê khai lần lượt các Mục có trong phiếu điều tra.

+ Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai toàn bộ sẽ thực hiện một phiếu duy nhất đó là phiếu: Phiếu 1/DN-TB.
+ Đối với doanh nghiệp được Trung ương chọn mẫu, sẽ thực hiện kê khai phiếu 1/DN-Mẫu; ngoài các thông tin kê khai trên phiếu mẫu, các doanh nghiệp này tùy thuộc theo ngành hoạt động sẽ kê khai thêm các loại phiếu khác phát sinh được hiển thị trên màn hình.
Bước 3: Sau khi kê khai đủ thông tin, Doanh nghiệp bấm <Lưu tạm> sau đó bấm <Lưu và báo hoàn thành kê khai Phiếu 1/DN-TB>, kê khai các phiếu chuyên ngành kèm theo nếu có và bấm <Xác nhận hoàn thành kê khai toàn bộ phiếu>
LƯU Ý:
1/ Để tránh mất dữ liệu khi chưa hoàn thành kê khai, Doanh nghiệp bấm trước khi thoát ra chương trình
2/ Thời gian thực hiện việc kê khai phiếu điều tra trước ngày 15/5/2024.
3/ Gửi Báo cáo tài chính được nén thành 01 file gồm: (1) Bảng cân đối kế toán, (2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, (3) Lưu chuyển tiền tệ, (4) Thuyết minh báo cáo tài chính và (5) Bảng cân đối số phát sinh trong chương trình kê khai phiếu hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thống kê hoặc gửi file .PDF có ký số theo địa chỉ Email của Cơ quan thống kê phụ trách doanh nghiệp.
4/ Đơn vị tính các chỉ tiêu giá trị là “đồng”.
5/ Tên ngành: Ngành phát sinh doanh thu của năm 2023. Ghi rõ:
– Ngành hoạt động chính: Bán buôn…, bán lẻ…, Dịch vụ…., Sản xuất…. Chế biến…., Xây dựng….., Lắp đặt…….
– Ngành vận tải: Ghi rõ vận tải hàng hóa hay hành khách bằng phương tiện gì (Xe tải, xe container, xe đầu kéo, xe khách, xe bus, xe taxi,….)
Doanh nghiệp có thể đối chiếu ngành kinh doanh và mã ngành của doanh nghiệp dưới đây để kê khai:
– Ngành kinh doanh: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
– Mã ngành: 6810.
6/ Doanh nghiệp gặp khó khăn chưa thể hoàn thành phiếu, vui lòng nhấn nút lưu tạm để hệ thống cập nhật những thông tin doanh nghiệp đã kê khai và ghi nhận doanh nghiệp đã thực hiện phiếu điều tra đồng thời liên hệ Chi cục Thống kê để được hỗ trợ.
Bước 4: Gửi Báo cáo tài chính
Sau khi hoàn tất kê khai, doanh nghiệp bấm chọn nút hoàn thành kê khai phiếu hoặc DN xác nhận hoàn thành kê khai toàn bộ phiếu điều tra ở phía dưới của giao diện màn hình để hoàn tất việc kê khai; cùng với việc kê khai thông tin phiếu điều tra thống kê, các doanh nghiệp vui lòng gửi báo cáo tài chính về cơ quan Thống kê cũng tại trang Web này với tiện ích gửi báo cáo tài chính được hiển thị ngay góc phải của màn hình.

Doanh nghiệp đính kèm Báo cáo tài chính năm 2023 đinh dạng .xml và thuyết minh BCTC, bảng cân đối số phát sinh nén lại thành 01 tập tin để gửi.
Mức xử phạt đối với hành vi không lập báo cáo thống kê
Căn cứ theo điều 8 của Nghị định số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 có hiệu lực từ ngày 05/9/2013 quy định mức phạt vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính như sau:
- Cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kế, báo cáo tài chính năm.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
- Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
- Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
- Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính là sau 15 ngày so với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Video hướng dẫn nộp báo cáo thống kê online
Số điện thoại hỗ trợ báo cáo thông kê online
DANH SÁCH SỐ ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ THEO TỈNH/THÀNH
| Tỉnh/TP | Số điện thoại | Người hỗ trợ |
|---|---|---|
| 01-Thành phố Hà Nội | 0914369818/0977661651 | Ngô Thu Hương/Nguyễn Thị Mai Lan |
| 02-Tỉnh Hà Giang | 0913608087/0942431190 | Nguyễn Anh Tuấn/Hoàng Thị Nguyệt |
| 04-Tỉnh Cao Bằng | 0356096195 | Nông Hồng Hiệp |
| 06-Tỉnh Bắc Kạn | 0979782235 | Hà Thiêm Thông |
| 08-Tỉnh Tuyên Quang | 0984816534 | Phạm Thị Hồng Thắm |
| 10-Tỉnh Lào Cai | 0367198269/0388237791 | Nguyễn Thị Thúy Mơ/Nguyễn Thị Mai Giang |
| 11-Tỉnh Điện Biên | 0948977689 | Nguyễn Hùng Trường |
| 12-Tỉnh Lai Châu | 0978858020 | Nguyễn Việt Tiệp |
| 14-Tỉnh Sơn La | 0977935623 | Đinh Thị Hà |
| 15-Tỉnh Yên Bái | 0913188212 | Cao Minh Tân |
| 17-Tỉnh Hoà Bình | 0919742845 | Đinh Thị Thu Hương |
| 19-Tỉnh Thái Nguyên | 0889555587 | Đinh Quang Dũng |
| 20-Tỉnh Lạng Sơn | 0949698838/0974352159 | Hoàng Thị Hiên/Hứa Thị Hè |
| 22-Tỉnh Quảng Ninh | 0986811368;0906111691 | Trần Thị Thanh Hoa; Lê Trần Tùng Lâm |
| 24-Tỉnh Bắc Giang | 0869972686/0936807558 | Dương Thành Sơn/Chu Thị Huyền |
| 25-Tỉnh Phú Thọ | 0988882267 | Đỗ Mạnh Hà |
| 26-Tỉnh Vĩnh Phúc | 0982344169; 0988758896 | Phạm Văn Mùi, Phạm Thanh Hiếu |
| 27-Tỉnh Bắc Ninh | 0982290268 | Nguyễn Nam Long |
| 30-Tỉnh Hải Dương | 098 890 2956 | Đặng Hoàng Thiệp |
| 31-Thành phố Hải Phòng | 0904952969/0987900529 | Trần Thị Thùy Giang/Trần Hương Giang |
| 33-Tỉnh Hưng Yên | 0983982033/0364885676 | Nguyễn Văn Định/Phạm Thị Đam |
| 34-Tỉnh Thái Bình | 0989651484 | Hoàng Thị Dịu |
| 35-Tỉnh Hà Nam | 0989351875 | Trần Thị Vân |
| 36-Tỉnh Nam Định | 094 5450707 | Nguyễn Trung Kiên |
| 37-Tỉnh Ninh Bình | 0916031252 | Đỗ Phi Công |
| 38-Tỉnh Thanh Hoá | 0942515989 | Phạm Thị Hồng |
| 40-Tỉnh Nghệ An | 0913550402; 0911168776 | Nguyễn Thị Thái |
| 42-Tỉnh Hà Tĩnh | 0914551789/0989907854 | Nguyễn Trung Kiên/Hoàng Thị Việt Hà |
| 44-Tỉnh Quảng Bình | 986101434 | Đặng Thế Anh |
| 45-Tỉnh Quảng Trị | 0979244000 | Nguyễn Hàn Thảo Ngọc |
| 46-Tỉnh Thừa Thiên Huế | 0976206919 | Lê Bá Thịnh |
| 48-Thành phố Đà Nẵng | 0935456349 | Trần văn Hiếu |
| 49-Tỉnh Quảng Nam | 0982905134 | Trần Ngọc Ánh |
| 51-Tỉnh Quảng Ngãi | 0905111275 | Trần Thị Thanh Thương |
| 52-Tỉnh Bình Định | 0982022559 | Võ Thành Chương |
| 54-Tỉnh Phú Yên | 0937553068 | Huỳnh Thị Kim Loan |
| 56-Tỉnh Khánh Hoà | 0935202017 | Nguyễn Mai Thuận |
| 58-Tỉnh Ninh Thuận | 0259 3825360; 0259 3828002 | Phòng Thu thập Thông tin Thống kê |
| 60-Tỉnh Bình Thuận | 0383570850;02523 822008-124 | Nguyễn Huy Hân |
| 62-Tỉnh Kon Tum | 0932699739 | Võ Nguyễn Trùng Dương |
| 64-Tỉnh Gia Lai | *0908449372 | Phạm Lê Anh Ngọc |
| 66-Tỉnh Đắk Lắk | 0905002665 | Võ Đăng Khoa |
| 67-Tỉnh Đắk Nông | 0935983498 | Đậu Thị Hương |
| 68-Tỉnh Lâm Đồng | 0385011403 | Hồ Anh Dũng |
| 70-Tỉnh Bình Phước | 0915506765 | Nguyễn Văn Ngọc |
| 72-Tỉnh Tây Ninh | 02763824554; 02763814335 | Trần Thị Kim Phi |
| 74-Tỉnh Bình Dương | 0913937211 | Nguyễn Thị Mộng Thu |
| 75-Tỉnh Đồng Nai | 0333757117/02513821083/02513898019 | Phòng thu thập thông tin |
| 77-Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | 02543.810010-0908.799029 | Lương Văn Đương – Phòng thu thập thông tin |
| 79-Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| 80-Tỉnh Long An | 02723827221; 02723525936 | Lê Phan Nhân |
| 82-Tỉnh Tiền Giang | 0913102523 | Văn Thị Ngọc Hân |
| 83-Tỉnh Bến Tre | 0394754264;0978616696 | Nguyễn Thị Diễm Hằng;Nguyễn Trung Chương |
| 84-Tỉnh Trà Vinh | 0976404301/0989212926 | Trần Minh Châu/Bùi Thị Thúy |
| 86-Tỉnh Vĩnh Long | 0949373949; 0987575600 | Hà Ngọc Hương; Võ Quốc Anh |
| 87-Tỉnh Đồng Tháp | 0932691889 | Nguyễn Quốc Thái |
| 89-Tỉnh An Giang | 0938530759 | Lê Văn Tường |
| 91-Tỉnh Kiên Giang | 0945388099 | Nguyễn Duy Tiến |
| 92-Thành phố Cần Thơ | 0935122487 | Huỳnh Ngọc Quốc |
| 93-Tỉnh Hậu Giang | 0977691169 | Huỳnh Nhật Linh |
| 94-Tỉnh Sóc Trăng | 0935126156/0982844848 | Trần Đức Tính/Hứa Hoàn Vũ |
| 95-Tỉnh Bạc Liêu | 0918894417 | Trần Lý |
| 96-Tỉnh Cà Mau | 0939215219 | Trần Thị Duyên |

Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Thống kê năm 2015;
- Căn cứ Luật Thống kê sửa đổi năm 2021;
- Căn cứ Nghị định số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013;
- Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-TCTK ngày 21/9/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2022;
- Căn cứ Quyết định số 638/QĐ-TCTK ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc Ban hành Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2024.
Trên đây là chia sẻ về hướng dẫn cách nộp báo cáo thống kê qua mạng mới nhất của Tư Vấn DNL , hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn một số nội dung cần thực hiện nộp trực tuyến Báo cáo tài chính năm 2024 và Điều tra doanh nghiệp năm 2025 thông qua hệ thống xử lý điều tra doanh nghiệp năm.
Nếu có thắc mắc nào, bạn hãy để lại bình luận bên dưới. Nếu bạn thấy bài viết hay hãy đánh giá sao và chia sẻ ủng hộ mình nhé.
Chúc các bạn nộp báo cáo thống kê thành công.
Không nộp báo cáo thống kê có bị phạt không?
Căn cứ theo điều 8 của Nghị định số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 có hiệu lực từ ngày 05/9/2013 quy định mức phạt vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính như sau:
– Cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kế, báo cáo tài chính năm.
– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
– Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
– Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
– Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Thời hạn nộp báo cáo Thông kê ?
Thời hạn nộp báo cáo Thông kê năm 2023 tại TPHCM kê khai thông tin trên trang Web: https://thongkedoanhnghiep.gso.gov.vn bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 năm 2023 đến ngày 30 tháng 5 năm 2023.
Nộp báo cáo thống kê ở đâu?
Doanh nghiệp nộp báo cáo thông thống kê cho Chi cục Thống kê quận/huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hình thức nộp: online thông qua Trang thông tin điện tử về điều tra doanh nghiệp theo địa chỉ https://thongkedoanhnghiep.gso.gov.vn






