Mẫu quyết định tăng vốn điều lệ công ty TNHH MTV


Mẫu quyết định tăng vốn điều lệ công ty TNHH MTV mới nhất theo Luật doanh nghiệp 2020 và Luật doanh nghiệp 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp. Bài viết này DNL không chỉ cung cấp cho bạn File Word chuẩn nhất năm 2026 mà còn hướng dẫn chi tiết cách điền để tránh bị cơ quan đăng ký kinh doanh trả hồ sơ.

1. Khi nào cần ra quyết định tăng vốn điều lệ?

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên quyết định việc tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp từ người khác.

Quyết định tăng vốn là văn bản pháp lý bắt buộc đầu tiên trong bộ hồ sơ nộp lên cơ quan chức năng. Nếu văn bản này sai thể thức, toàn bộ hồ sơ phía sau (Thông báo thay đổi, Điều lệ sửa đổi…) đều sẽ bị coi là không hợp lệ.

2. Nội dung mẫu quyết định tăng vốn điều lệ công ty TNHH MTV

Dưới đây là mẫu quyết định chuẩn mà Tư Vấn DNL đang sử dụng để thực hiện dịch vụ cho hàng nghìn khách hàng. Mẫu này đã được lược bỏ các phần rườm rà, tập trung đúng vào yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh.

quyết định tăng vốn điều lệ công ty TNHH MTV
Mẫu quyết định tăng vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên
TÊN DOANH NGHIỆP
———–
Số: …/QĐ-CSH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 ————————————-
                     
Tp.Hồ Chí Minh, ngày …… tháng..…..năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi vốn điều lệ

———————

CHỦ SỞ HỮU

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020 & Luật số 76/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp;

– Căn cứ Điều lệ ……………………………………………….;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thay đổi vốn điều lệ công ty như sau:

Tăng vốn điều lệ công ty từ …………………. đồng lên ………………………..đồng.

Hình thức tăng vốn: …………………………………………………………………..

Tài sản góp vốn sau khi thay đổi vốn điều lệ:

STTTài sản góp vốnGiá trị vốn của từng tài sản trong vốn điều lệ(bằng số, VNĐ)Tỷ lệ (%)
1Đồng Việt Nam  
2Ngoại tệ tự do chuyển đổi  
3Vàng  
4Quyền sử dụng đất  
5Quyền sở hữu trí tuệ  
6Các tài sản khác  
Tổng số

Điều 2: Giao cho Ông/ Bà  ……………….tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Người đại diện theo pháp luật của công ty có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.                                                                                                      

Nơi nhận:                                                                        
– Như điều 3;
– Phòng ĐKKD-Sở Tài chính (đề đăng ký);
Lưu:
CHỦ SỞ HỮU
(Ký, ghi rõ họ tên)



……………………………………………………

3. Tải mẫu quyết định tăng vốn điều lệ công ty TNHH MTV

Tải mẫu tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1TV file world tại đây

Download quyết định tăng vốn điều lệ công ty TNHH MTV file pdf tại đây

4. ⚠️ Cảnh báo rủi ro: Những lỗi “chết người” khi tự làm hồ sơ tăng vốn

Trong 10 năm làm nghề, tôi (Mr. Danh) đã gặp rất nhiều trường hợp chủ doanh nghiệp tự tải mẫu trên mạng về làm, nhưng đi nộp 3-4 lần vẫn bị trả về vì những lỗi sau:

  • Sai mã ngành kinh tế: Hệ thống mã ngành cấp 4 hiện nay đã thay đổi. Nếu hồ sơ tăng vốn của bạn vẫn để mã ngành cũ (theo Quyết định cũ), Sở sẽ yêu cầu bạn phải chuẩn hóa lại toàn bộ ngành nghề trước khi cho tăng vốn.
  • Không khớp số liệu: Số vốn trên Quyết định không khớp với Điều lệ sửa đổi hoặc Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Quên nghĩa vụ thuế sau tăng vốn: Đây là lỗi nguy hiểm nhất. Tăng vốn xong, bậc thuế môn bài có thể thay đổi. Nếu không nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung trước ngày 31/01 năm sau, doanh nghiệp sẽ bị phạt vi phạm hành chính rất nặng.

Lời khuyên của chuyên gia: Hồ sơ pháp lý nhìn thì đơn giản nhưng rất dễ sai sót tiểu tiết. Thay vì mất thời gian chỉnh sửa, đi lại chờ đợi tại cơ quan hành chính, hãy để DNL xử lý trọn gói cho bạn.

5. Dịch vụ tăng vốn điều lệ trọn gói – Nhanh Gọn cùng Tư Vấn DNL

Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian để tập trung kinh doanh, Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh của Tư Vấn DNL là giải pháp tối ưu nhất.

Tại sao nên chọn Tư Vấn DNL?

  • Chuyên gia trực tiếp xử lý: Hồ sơ của bạn được Mr. Danh (Kinh nghiệm 10+ năm) trực tiếp kiểm duyệt, đảm bảo tỷ lệ chấp thuận hồ sơ 100%.
  • Không cần đi lại: Nhân viên DNL sẽ đến tận nơi soạn hồ sơ, trình ký và bàn giao kết quả (GPKD mới) tận tay bạn.
  • Tư vấn thuế miễn phí: Chúng tôi không chỉ làm thủ tục, chúng tôi tư vấn cho bạn biết nên tăng bao nhiêu vốn là hợp lý để cân đối chi phí thuế.
  • Hỗ trợ đa điểm: Dù bạn ở TP.HCM, Đà Nẵng hay Lâm Đồng, DNL đều có văn phòng hỗ trợ trực tiếp.

Tham khảo chi phí tăng vốn điều lệ công ty (2026)

  • Phí dịch vụ trọn gói: Liên hệ để có giá tốt nhất (Cam kết không phát sinh).
  • Thời gian hoàn thành: 3 ngày làm việc.

Tham khảo

📞 Liên hệ ngay với chuyên gia

Đừng để thủ tục hành chính làm khó bạn. Hãy gọi hoặc nhắn tin Zalo ngay cho tôi để được tư vấn miễn phí:

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp:

  • TP.HCM: 567/107/6 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, TP.HCM.
  • Đà Nẵng: 171/3 Tôn Đản, An Khê, Đà Nẵng.
  • Lâm Đồng: Thôn 2, Đạ Tẻh 2, Lâm Đồng.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ) về tăng vốn điều lệ

Câu hỏi 1: Sau khi tăng vốn có cần nộp lại tờ khai thuế môn bài không?

CÓ. Nếu việc tăng vốn làm thay đổi bậc thuế môn bài, bạn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài bổ sung chậm nhất là ngày 31/01 của năm sau có sự thay đổi.

Câu hỏi 2: Thời hạn góp đủ vốn sau khi có quyết định tăng là bao lâu?

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp tăng thêm ít nhất là 10 ngày kể từ ngày quyết định. Doanh nghiệp có 10 ngày để thông báo tới cơ quan ĐKKD.

Câu hỏi 3: Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ thay đổi vốn?

Thông thường là Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tuy nhiên, hiện nay cơ cấu hành chính đang có sự điều chỉnh, một số nơi đã chuyển về Sở Tài Chính. Bạn nên liên hệ DNL để biết chính xác nơi nộp tại địa phương mình.

Câu hỏi 3: Hồ sơ tăng vốn điều lệ gồm những gì?

Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị bao gồm:
1. Thông báo thay đổi: Văn bản đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
2. Hồ sơ nội bộ: Bản sao Biên bản họp và Nghị quyết/Quyết định của cấp có thẩm quyền (Chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông) thông qua việc tăng vốn điều lệ.
3. Xác nhận đầu tư (với khối FDI): Văn bản chấp thuận của Sở Tài chính về việc góp vốn, mua cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục này).
4. Chứng từ vốn: Giấy tờ chứng minh việc góp vốn/thanh toán tiền mua cổ phần tương ứng với phần vốn tăng thêm (đối với trường hợp quy định phải cung cấp)., mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

5/5 - (2 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *