Thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài hay thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào? Hồ sơ bao gồm những gì? cách thực hiện như thế nào? Mời các bạn tham khảo bài viết sau để hiểu rõ hơn.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư

Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

Quy định của pháp luật liên quan đến thực hiện góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 24 Luật Đầu tư 2020 như sau:

“Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

  1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế”.
  2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Căn cứ theo quy định trên, Nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện góp vốn vào Việt Nam, cần đáp ứng các điều kiện về việc tiếp cận thị trường (tỷ lệ phần vốn góp, về quốc tịch nhà đầu tư, mục tiêu – ngành nghề kinh doanh) đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

TTTên hồ sơSố lượngGhi chú
1Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: 
– Thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
– Ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
– Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
– Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có); (
Mẫu A.I.7)
01Bản chính
2Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;01Bản sao hợp lệ
3Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;01Bản chính
4Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.01Bản sao

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài:

  • Bước 1: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho Sở KH&ĐT nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính
  • Bước 2: Sở KH&ĐT xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư, khoản 4 Điều 65 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và thông báo cho nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa Phòng kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch và Đầu tư

Cách thức thực hiện:

a) Nộp hồ sơ:

  • Thông qua hệ thống bưu chính;
  • Trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng kinh tế đối ngoại – Sở KH&ĐT.

b) Trả kết quả:

  • Thông qua hệ thống bưu chính;
  • Trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng kinh tế đối ngoại – Sở KH&ĐT.

Thời gian xử lý: Trong thời hạn 15 ngày (11 ngày làm việc) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo Mẫu A.II.20 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT.

Nhà đầu tư cần hỗ trợ thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài, xác định chính xác tỷ lệ góp vốn của mình khi đầu tư vào Việt Nam vui lòng liên hệ trực tiếp với Tư Vấn DNL để được hướng dẫn chi tiết hơn.

Bạn cần tư vấn thêm?

Đừng ngần ngại cho chúng tôi biết bạn cần gì? Chúng tôi ở đây để hỗ trợ bạn

0949883779 Đăng ký tư vấn

Tìm kiếm có liên quan
Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần công ty đại chúng
Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp
Thủ tục góp vốn vào công ty TNHH
Nhà đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục cấp gcnđkđt khi đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế khác
Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn
Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Thủ tục đăng ký mua phần vốn góp

4.7/5 - (3 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *