Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất năm 2024 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú. Mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết và tải mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú bên dưới.

Mẫu CT01 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Mẫu CT01 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Nội dung mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an

Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Kính gửi(1):……………………….. ………………………….. ……………………….. …………

1. Họ, chữ đệm và tên: …………………. ………………….. ……………………….. …………………. ………………

2. Ngày, tháng, năm sinh:……………../………………/ ………………………..       3. Giới tính:……………..

4. Số định danh cá nhân:            

5. Số điện thoại liên hệ: ……………. …………………. ………….6. Email:……………………………………

7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:…………………………… 8. Mối quan hệ với chủ hộ:………………

9. Số định danh cá nhân của chủ hộ:            

10. Nội dung đề nghị(2):…………………………………………… ……………………………… ………………….

…………………………………….. …………………………………………… ……………………………….. ……………..

11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TTHọ, chữ đệm và tênNgày, tháng, năm sinhGiới tínhSố định danh cá nhânMối quan hệ với chủ hộ
      
      
      
      
      
      
      
      
      
..,ngày….tháng….năm……
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)




 
..,ngày..tháng….năm
Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(4)          




(7) Họ và tên: ………………
(7) Số định danh cá nhân:…………….   
..,ngày…tháng…năm
Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5)          




(7) Họ và tên: ………………
(7) Số định danh cá nhân:…………….
....,ngày….tháng….năm……
NGƯỜI KÊ KHAI(6)




Chú thích:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú…

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

 (4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai. Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID thì người kê khai không phải ký vào mục này.

(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID.

Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú ban hành kèm theo Thông tư số TT số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mẫu CT01 ban hành
theo TT số 56/2021/TT-BCA
ngày 15/5/2021

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Kính gửi(1):……………………………………..… ……………………………………..…… …………………..…………………

1. Họ, chữ đệm và tên:……………………………….. …………………………………………. ………………………………………. …………………. ……………………….. ………………………………………

2. Ngày, tháng, năm sinh:…………..…/…………..…./ …………….……..…..       3. Giới tính:…………….. …………………… ……………………………..

4. Số định danh cá nhân/CMND:            

5. Số điện thoại liên hệ:……………………… ……………………….. ………….6. Email:…….. ……………………………. ……………………………..

7. Nơi thường trú:…………………………………………. ………………………………………… …………………………. …………………………….

8. Nơi tạm trú:…………. …………………. ……………………. ………………………………. ………………………………… ………………………

9. Nơi ở hiện tại:…………………………. ……………………………………….. ………………………………. ………………………………….. ………………………….

10. Nghề nghiệp,  nơi làm việc:……………….. …………………….. ………………………. ………………………. ………………………………… …………………………. ………………..

11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ: …………….. ………………….. ……………………… …………….. 12. Quan hệ với chủ hộ: …………….

13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ:            

14. Nội dung đề nghị(2):………………………………… …………………………………… ………………………………

…………………………………. ………………………………………………….. ………………………………. ……………………….. ………………………… …………………………….. …………………………… …………………………………

15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TTHọ, chữ đệm và tênNgày, tháng, năm   sinhGiới tínhSố định danh cá nhân/CMNDNghề nghiệp, nơi làm việcQuan hệ với  người có thay đổiQuan hệ với chủ hộ
        
        
        
        
        
        
…..,ngày…….tháng….năm……. Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3) (Ghi rõ nội dung và ký, ghi rõ họ tên)  …..,ngày…..tháng….năm Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỖ Ở HỢP PHÁP(3) (Ký, ghi rõ họ tên)    …..,ngày……tháng…năm… Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (4) (Ký, ghi rõ họ tên)  …..,ngày….thángnăm NGƯỜI KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ tên)  

Chú thích:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú…

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú.

(4) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú

Cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Cách ghi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01), công dân cần lưu ý một số nội dung như sau:

  • Chữ viết rõ ràng, phải cùng một loại mực và lưu ý không viết tắt.
  • Không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đã ghi.
  • Nội dung ghi phải căn cứ vào giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, … để hoàn thành kê khai mẫu cho chính xác.

Tải về Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Cách nộp hồ sơ thay đổi thông tin cư trú

1/ Cách thực hiện

– Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.

– Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ xác nhận thông tin về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký.

– Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

2/ Thời hạn giải quyết

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp

– 01 Ngày làm việc Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 03 Ngày làm việc Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh; trường hợp từ chối giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến:

01 Ngày làm việc

Nộp hồ sơ trực tuyến qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.03 Ngày làm việc Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh; trường hợp từ chối giải quyết xác nhận thông tin về cư trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3/ Kết quả thực hiện

  • Xác nhận thông tin về cư trú
  • Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

Trên đây là chia sẻ về biểu Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Nếu có thắc mắc nào, bạn hãy để lại bình luận bên dưới. Nếu bạn thấy bài viết hay hãy đánh giá sao và chia sẻ ủng hộ mình nhé.

Chúc các bạn thành công.

Tìm kiếm có liên quan

Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Download tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Hướng dẫn điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú online

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF

Cách khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Mẫu đăng ký tạm trú mới nhất

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu ct01)

Mẫu ghi To khai thay đổi thông tin cư trú

4/5 - (4 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *