Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Đà Nẵng

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Đà Nẵng của Tư Vấn DNL giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí. Cảm ơn Quý công ty đã quan tâm đến dịch vụ đăng ký Nhãn hiệu của Tư Vấn DNL cung cấp. Tư Vấn DNL xin gửi đến quý công ty báo giá dịch vụ đăng ký Nhãn hiệu với Cục sở hữu trí tuệ với nội dung chi tiết như sau:

I/ PHÍ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

STTNội dung dịch vụSố tiềnGhi chú
1Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (1 nhóm, 06 sp) của Tư Vấn DNL1.200.000đ
2Lệ phí nhà nước:
– Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
– Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
– Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
– Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
1.000.000đ
Tổng chi phí2.200.000đ

Lưu ý:

  • Phí dịch vụ áp dụng cho 1 nhóm 6 sản phẩm. (Từ nhóm thứ 2 và sản phẩm thứ 7 báo giá chi tiết theo từng trường hợp cụ thể)
  • Phí trên chưa bao gồm thuế VAT theo quy định.
  • Phí trên chưa bao gồm phí dịch vụ và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: 360.000đ (Phí này doanh nghiệp sẽ đóng khi có quyết định cấp bằng)
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Đà Nẵng
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Đà Nẵng

II/ HÌNH THỨC THANH TOÁN

Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu được thanh toán thành 02 đợt:

– Đợt 1: 50% phí dịch vụ (600.000đ) khi soạn thảo hồ sơ và 100% lệ phí (1.000.000đ) khi nộp hồ sơ

– Đợt 2: 50% phí còn lại khi nhận được Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.

III/ HỒ SƠ CUNG CẤP

Khi sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại TP Đà Nẵng, Quý khách hàng chỉ cần cung cấp các hồ sơ sau:

  1. Số điện thoại và email nhận thông tin
  2. Nhãn hiệu cần đăng ký và nhóm sản phẩm/dịch vụ cần bảo hộ
  3. Thông tin chủ đơn: Giấy phép kinh doanh/ CMND / CCCD

IV/ QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Cục SHTT kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).

  • Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
  • Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

Bước 3: Đăng công báo thông tin đơn đăng ký nhãn hiệu: trong thời hạn 2 – 3 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu:Trong thời hạn 15 – 18 tháng.

Cục SHTT đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

 Bước 5: Ra thông báo cấp văn bằng và tiến hành nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Thời gian thực hiện cấp bằng: 2 tháng

  • Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
  • Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

V/ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký nhãn hiệu:

  • Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;
  • Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;
  • Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  • Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với điều kiện (i) việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; (ii) việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
  • Người có quyền đăng ký, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
  • Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của Điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *