Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư trọn gói uy tín của Tư Vấn DNL giúp quý doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Thời gian hoàn thành thủ tục nhanh chóng từ 25-30 ngày làm việc.

Các trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

  • Thay đổi tên dự án đầu tư.
  • Thay đổi thông tin nhà đầu tư, thay đổi nhà đầu tư.
  • Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
  • Thay đổi địa chỉ trên giấy chứng nhận đầu tư
  • Thay đổi mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
  • Thay đổi vốn của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư như tăng giảm vốn điều lệ và vốn huy động tức tăng hoặc giảm vốn đầu tư).
  • Thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
  • Thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm: Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
  • Thay đổi hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
  • Thay đổi các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư còn phải thay đổi các nội dung liên quan trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với các công ty có Giấy phép kinh doanh cũng cần thực hiện thủ tục thay đổi Giấy phép kinh doanh.

Phí thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Phí thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Phí thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Chi phí làm thủ tục đăng ký thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đầu tư tại Tư Vấn DNL chỉ từ 16.500.000 đồng, trong vòng 25 – 30 ngày.

Tùy vào từng doanh nghiệp có nội dung điều chỉnh, thay đổi trên giấy chứng nhận đầu tư mà chi phí, lệ phí sẽ có sự thay đổi. Liên hệ Ngay Tư Vấn DNL để nhận báo giá chi tiết cho trường hợp cụ thể

Thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư

1/ Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư theo một trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư.
+ Trường hợp 2: thay đổi các nội dung khác tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. 

– Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

2/ Cách thức thực hiện:

– Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
– Qua dịch vụ bưu chính công ích. 

3/ Thành phần hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Đối với Trường hợp 1:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
+ Tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. 

– Đối với Trường hợp 2:

+ Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư; 
+ Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; 
+ Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
+ Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có).     

4/ Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

5/) Thời hạn giải quyết: 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp 1 hoặc 10 ngày đối với trường hợp 2 kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư  điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

6/ Cơ quan thực hiện:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

7/) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

– Nhà đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

8/ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh Mẫu A.II.9 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021.

Mức xử phạt đối với doanh nghiệp không điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ theo điều 17 của Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư:

Điều 17. Vi phạm về việc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC), chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập hồ sơ dự án đầu tư không hợp pháp, không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư;

b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

c) Không thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với các trường hợp phải điều chỉnh theo quy định pháp luật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

…”

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021;

– Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021.

Các trường hợp bắt buộc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư?

Thay đổi tên dự án đầu tư.
Thay đổi thông tin nhà đầu tư, thay đổi nhà đầu tư.
Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
Thay đổi địa chỉ trên giấy chứng nhận đầu tư
Thay đổi mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
Thay đổi vốn của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư như tăng giảm vốn điều lệ và vốn huy động tức tăng hoặc giảm vốn đầu tư).
Thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
Thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm: Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
Thay đổi hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
Thay đổi các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư ?

“Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:
a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;
d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *