Mã ngành 6491 Hoạt động cho thuê tài chính

Mã ngành 6491 Hoạt động cho thuê tài chính mới nhất năm 2022. Để tìm hiểu kỹ hơn về chi tiết mã ngành 6491, mời các bạn tham khảo bài viết “Mã ngành nghề Hoạt động cho thuê tài chính ” của Tư Vấn DNL để hiểu rõ hơn

Mã ngành 6491 Hoạt động cho thuê tài chính

Mã ngành 6491 thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ngành nghề kinh doanh, bao gồm các mã ngành chi tiết như sau:

Mã ngành 6491Hoạt động cho thuê tài chính
Ma nganh 6491 Hoat dong cho thue tai chinh
Mã ngành 6491 Hoạt động cho thuê tài chính

Một số lưu ý khi chọn Mã ngành 6491 Hoạt động cho thuê tài chính

Nhóm này gồm: Hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua cho thuê máy móc, thiết bị,
phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê
với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động
sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê
sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận.

Loại trừ: Hoạt động cho thuê vận hành được phân vào ngành 77 (Cho thuê máy móc, thiết bị
(không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình
phi tài chính), tương ứng với loại hàng hóa cho thuê.

Tu Van Thanh Lap Cong Ty Mã ngành 4632 Bán buôn thực phẩm
Mã ngành 6491 Hoạt động cho thuê tài chính

Mã ngành Mã ngành 6491 Hoạt động cho thuê tài chính đã đăng ký thành công

Trường hợp 1: Tổng hợp

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
6491Hoạt động cho thuê tài chính

Trường hợp 2: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
6491Hoạt động cho thuê tài chính
chi tiết: Cho thuê tài chính hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Thực hiện mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính; Cho thuê tài chính cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức khác thuộc đối tượng vay vốn của tôt chức tín dụng Thực hiện kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật và được sự chấp thuận của Ngân hàng Công thương và Ngân hàng Nhà nước; Tư vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng về những dịch vụ có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính Cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê theo mục đích kinh doanh hợp pháp;

Trường hợp 3: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
6491Hoạt động cho thuê tài chính
Chi tiết: Theo giấy phép hoạt động Công ty Cho thuê tài chính số: 117/GP-NHNN ngày 24/04/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính, Kinh doanh cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định

Trường hợp 4: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
6491Hoạt động cho thuê tài chính
Chi tiết: Cho thuê tài chính. Huy động vốn từ các nguồn sau: nhận tiền gửi của tổ chức. Vay vốn ngắn, trung và dài hạn của tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính; bán các khoản thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho cá tổ chức, cá nhân. Gửi tiền, nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhanh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp luật.

Trường hợp 5: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
6491Hoạt động cho thuê tài chính
Cấp tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây: + Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển nhượng sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận của hai bên. + Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê mua lại. + Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời hạn cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó. + Tổng số tiền thuê một tài sản quy định cho thuê tài chính ít nhất bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. – Cho thuê hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; – Nhập khẩu trực tiếp những máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản mà bên thuê đã được phép mua, nhập khẩu và sử dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật. – Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính: Mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản thuộc sở hữu của bên thuê và bên cho thuê thuê lại chính các tài sản đó dưới hình thức cho thuê tài chính để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho mục đích của mình. – Thực hiện các dịch vụ uỷ thác Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Được cho khách hàng thuê theo chỉ định của bên uỷ thác và được hưởng phí uỷ thác cho thuê. Mọi rủi ro trong quá trình uỷ thác cho thuê do bên uỷ thác chịu. Được thực hiện các dịch vụ uỷ thác sau: + Nhận uỷ thác bằng máy móc, thiết bị để cho thuê tài chính đối với khách hàng + Nhận uỷ thác bằng tiền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nhập máy móc, thiết bị cho thuê tài chính đối với khách hàng. + Các dịch vụ uỷ thác khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính. – Thực hiện các dịch vụ quản lý tài sản liên quan cho thuê tài chính, cụ thể: + Làm dịch vụ quản lý tài sản cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính khác + Các dịch vụ quản lý tài sản khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính. – Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh liên quan đến cho thuê tài chính theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. – Hoạt động ngân hàng + Nhận tiền gửi của tổ chức + Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam + Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài + Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam + Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính + Thực hiện các hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận – Hoạt động ngoại hối: Được phép thực hiện hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật và của công ty – Tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc do Ngân hàng nhà nước tổ chức – Mua, bán trái phiếu Chính phủ

Trường hợp 6: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
6491Hoạt động cho thuê tài chính
Chi tiết: – Cho thuê tài chính; – Bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân; – Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân; – Thực hiện các dịch vụ quản lý tài sản liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính: – Làm dịch vụ quản lý tài sản cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính khác; – Các dịch vụ quản lý tài sản khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính;

Trường hợp 7: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
6491Hoạt động cho thuê tài chính
Chi tiết: 1.Huy động vốn dưới các hình thức sau đây: a) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; b) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; c) Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. 2.Cho thuê tài chính. 3.Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính. 4. Cho thuê vận hành. 5.Các hình thức cấp tín dụng khác (sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận). 6. Các hoạt động khác a) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính, ủy thác cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; c) Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư cho Bên thuê tài chính; d) Kinh doanh , cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định. f)Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính.

Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Tư Vấn DNL

Nhiệm vụ của DNL khi bổ sung ngành kinh doanh

– Tư vấn miễn phí, soạn thảo hồ sơ ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định.

– Đại diện khách hàng đến Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư để nộp hồ sơ.

– Thời gian thay đổi giấy phép kinh doanh từ 03 – 05 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

– Trả kết quả thay đổi giấy ngành nghề kinh doanh tận nơi cho khách hàng

Phí bổ sung ngành nghề kinh doanh

Chi phí thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Tư Vấn DNL là: 800.000đ (đã bao gồm lệ phí nhà nước)

Cam kết trong dịch vụ làm giấy phép kinh doanh của Tư Vấn DNL

– Sẽ không phát sinh những chi phí liên quan khác

– Hỗ trợ tư vấn ngành nghề miễn phí, tận tình

– Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm được nhiều thời gian.

– Giao giấy xác nhận ngành nghề kinh doanh mới miễn phí tận nhà.

– Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KH&ĐT cũng KHÔNG cần đi công chứng ủy quyền.

– Tư vấn các thủ tục sau khi thay đổi ngành nghề kinh doanh

Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Tư Vấn DNL
Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Tư Vấn DNL

Ngoài dịch vụ bổ sung mã ngành nghề kinh doanh, Tư Vấn DNL còn cung cấp dịch vụ thành lập công ty, thành lập chi nhánh, thành lập văn phòng, thành lập địa điểm kinh doanh. Và cung cấp các dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh khác bao gồm: thay đổi tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, đại diện pháp luật, thay đổi vốn điều lệ (tăng, giảm vốn hoặc thay đổi cơ cấu góp vốn), chuyển loại hình doanh nghiệp, thay đổi thành viên công ty,…

Trên đây là chia sẻ về Mã ngành 6491 Hoạt động cho thuê tài chính mới nhất 2022 của Tư Vấn DNL, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về Mã ngành Hoạt động cho thuê tài chính khi đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc cần bổ sung ngành nghề kinh doanh. Nếu bạn có thắc mắc cần tư vấn vui lòng để lại câu hỏi ở khung bình luận bên dưới hoặc liên hệ Tư Vấn DNL để được hỗ trợ.

Tìm kiếm có liên quan

Mã ngành 7730 có được giảm thuế không

Mã ngành tư vấn tài chính

mã ngành cho thuê máy móc, thiết bị kèm người điều khiển

Mã ngành nghề kinh doanh 2022

Mã ngành 6619

Mã ngành thương mại dịch vụ

Mã ngành 6499

Mã ngành Cho thuê máy photocopy

Phí bổ sung ngành nghề kinh doanh hết bao nhiêu tiền?

Chi phí thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Tư Vấn DNL là: 800.000đ

Thời gian bổ sung ngành nghề kinh doanh mất bao lâu?

Thời gian bổ sung ngành nghề kinh doanh mất từ 03 – 05 ngày làm việc

Đánh giá bài viết
Nhận thông báo qua email
Nhận thông báo cho
guest

0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
0
Bạn cần hỗ trợ tư vấn, hãy để lại bình luận.x