Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phải thay đổi trụ sở vì nhiều lý do khác nhau như: mở rộng quy mô, sáp nhập, thay đổi địa giới hành chính hoặc tối ưu vị trí kinh doanh. Lúc này, việc soạn thảo và gửi thông báo thay đổi địa chỉ công ty là thủ tục bắt buộc nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và duy trì uy tín với khách hàng, đối tác.
Bài viết dưới đây của Tư Vấn DNL sẽ cung cấp đầy đủ thông tin, kèm các mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng cho từng trường hợp cụ thể.
1. Tại sao cần thông báo thay đổi địa chỉ công ty?
Thông báo thay đổi trụ sở không chỉ là thủ tục hành chính mà còn mang lại nhiều lợi ích:
- Gửi cơ quan thuế để cập nhật thông tin quản lý, tránh sai sót trong hóa đơn, kê khai.
- Gửi Sở Tài chính để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Gửi khách hàng, đối tác nhằm đảm bảo giao dịch thông suốt, không gián đoạn.
- Trường hợp thay đổi địa giới hành chính, nếu địa chỉ công ty nằm trong khu vực bị chia tách hoặc sáp nhập, doanh nghiệp bắt buộc phải cập nhật thông tin mới.
2. Các loại mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty phổ biến
Dưới đây là những trường hợp doanh nghiệp thường gặp, kèm mẫu thông báo tương ứng:
2.1. Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế
Dùng khi doanh nghiệp thay đổi trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế hoặc để cập nhật dữ liệu hóa đơn điện tử, chữ ký số.
Mẫu số: 01/ĐKTĐ-HĐĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
TỜ KHAI
Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử
| □ Đăng ký mới □ Thay đổi thông tin |
| Tên người nộp thuế: | ……………………………………………………………………………………. | ||||||||||||||||||||||
| Mã số thuế: | ……………………………………………………………………………………. | ||||||||||||||||||||||
| Cơ quan thuế quản lý: | ……………………………………………………………………………………. | ||||||||||||||||||||||
| Người liên hệ:(Đại diện theo pháp luật/ Hộ, cá nhân kinh doanh) | ………………………………… | Điện thoại liên hệ:………………………….(Đại diện theo pháp luật/ Hộ, cá nhân kinh doanh) | |||||||||||||||||||||
| Số CC/CCCD/số định danh/Hộ chiếu (*)… | Ngày tháng năm sinh: | ||||||||||||||||||||||
| Giới tính | |||||||||||||||||||||||
| Địa chỉ liên hệ: của NNT | ……………………………….. | Thư điện tử:………………………………. của NNT | |||||||||||||||||||||
| Theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau: | |||||||||||||||||||||||
| 1. Hình thức hóa đơn: | |||||||||||||||||||||||
| □ Có mã của cơ quan thuế□ Hóa đơn khởi tạo từ Máy tính tiền□ Không có mã của cơ quan thuế | |||||||||||||||||||||||
| 2. Hình thức gửi dữ liệu hóa đơn điện tử: | |||||||||||||||||||||||
| a. □ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác | |||||||||||||||||||||||
| □ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (điểm a khoản 1 Điều 14 của Nghị định) □ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (điểm b khoản 1 Điều 14 của Nghị định) □ Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 1 Điều 15 Nghị định) | |||||||||||||||||||||||
| b. □ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: | |||||||||||||||||||||||
| □ Gửi trực tiếp đến cơ quan thuế (điểm b1, khoản 3, Điều 22 của Nghị định).□ Gửi đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (điểm b2, khoản 3, Điều 22 của Nghị định).□ Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại Việt Nam (điểm a.1 khoản 3 Nghị định) | |||||||||||||||||||||||
| 3. Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử: | |||||||||||||||||||||||
| □ Chuyển đầy đủ nội dung từng hóa đơn.□ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT(điểm a1, khoản 3 Điều 22 của Nghị định). | |||||||||||||||||||||||
| 4. Loại hóa đơn sử dụng: | |||||||||||||||||||||||
| □ Hóa đơn GTGT□ Hóa đơn GTGT tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí□ Hóa đơn bán hàng□ Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí□ Hóa đơn thương mại□ Hóa đơn nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam□ Hóa đơn bán tài sản công□ Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia□ Các loại hóa đơn khác□ Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn. | |||||||||||||||||||||||
| 5. Danh sách chứng thư số sử dụng: | |||||||||||||||||||||||
| STT | Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử | Số sê-ri chứng thư | Thời hạn sử dụng chứng thư số | Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng) | |||||||||||||||||||
| Từ ngày | Đến ngày | ||||||||||||||||||||||
| 6. Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn | |||||||||||||||||||||||
| STT | Tên loại hóa đơn ủy nhiệm | Ký hiệu mẫu hóa đơn | Ký hiệu hóa đơn ủy nhiệm | Tên tổ chức được/nhận ủy nhiệm | Mục đích ủy nhiệm | Thời hạn ủy nhiệm | Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm | ||||||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | ||||||||||||||||
| 7. Tổ chức cung cấp dịch vụ | |||||||||||||||||||||||
| STT | Tên tổ chức cung cấp dịch vụ | Mã số thuế | Thời gian | Ghi chú | |||||||||||||||||||
| Từ ngày | Đến ngày | ||||||||||||||||||||||
| 8. Thông tin đơn vị truyền nhận | |||||||||||||||||||||||
| STT | Tên đơn vị truyền nhận | Mã số thuế | Thời gian | Ghi chú | |||||||||||||||||||
| Từ ngày | Đến ngày | ||||||||||||||||||||||
| 9. Thông tin đơn vị hạch toán phụ thuộc cần cấp quyền tra cứu hóa đơn | |||||||||||||||||||||||
| STT | Tên đơn vị | Mã số thuế | Thời gian | Ghi chú | |||||||||||||||||||
| Từ ngày | Đến ngày | ||||||||||||||||||||||
| 10. Đề nghị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tửTrong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, chúng tôi xin phép tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cụ thể như sau: | |||||||||||||||||||||||
| STT | Thời gian tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử | Tổ chức cung cấp dịch vụ | Số sê-ri chứng thư | Ghi chú | |||||||||||||||||||
| Từ ngày | Đến ngày | ||||||||||||||||||||||
| 11. Đăng ký tích hợp hóa đơn điện tử với chứng từ điện tử | |||||||||||||||||||||||
| STT | Tên loại hóa đơn tích hợp | Ký hiệu mẫu hóa đơn tích hợp | Ký hiệu hóa đơn tích hợp | Tên tổ chức được hoặc nhận tích hợp hóa đơn | Mục đích tích hợp | Thời hạn tích hợp | Ghi chú | ||||||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | ||||||||||||||||
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
| …….., ngày……..tháng…….năm…….. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế) |
Ghi chú:(*) Đối với người đại diện là người Việt Nam điền thông tin số CC/CCCD/số định danh. Việc sử dụng CC/CCCD/số định danh theo quy định pháp luật về căn cước.
Lưu ý: Biểu mẫu này sẽ nộp thông qua nhà mạng hóa đơn điện tử, cần sử dụng chữ ký số để thực hiện.

2.2. Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính
Trường hợp này xảy ra khi tỉnh/thành phố, quận/huyện có sự điều chỉnh địa giới, dẫn đến thay đổi tên địa chỉ trong giấy tờ pháp lý. Mẫu này cần ghi rõ thông tin pháp nhân kế thừa và địa chỉ mới.
| [TÊN DOANH NGHIỆP] Số: ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ——- …………, ngày …. tháng …. năm ……… |
THÔNG BÁO
Về việc cập nhật địa chỉ trụ sở doanh nghiệp
Kính gửi: Quý Đối tác, Khách hàng
Tên doanh nghiệp (viết in hoa): ……………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………
Do sự thay đổi địa giới hành chính sau khi sắp xếp hành chính tỉnh/huyện/xã theo Nghị quyết số …/UBTVQH… ngày …/…/… của Quốc hội, chúng tôi xin trân trọng thông báo:
- Địa chỉ cũ: ………………………………………………
- Địa chỉ mới: ………………………………………………
Các thông tin khác (mã số thuế, điện thoại, email, ngành nghề…) không thay đổi.
Thời điểm áp dụng địa chỉ mới: từ ngày …/…/…….
Kính đề nghị Quý Đối tác, Khách hàng cập nhật địa chỉ mới để thuận tiện trong giao dịch và liên hệ.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:
- Điện thoại: ……………………………
- Email: …………………………………
Trân trọng cảm ơn!
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
[Họ tên – Chức vụ]
(Ký tên, đóng dấu)
………………. ……………..
2.3. Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi Sở Tài chính
Bắt buộc khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh.
>>> Tải về tại đây: Mẫu số 12 đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
2.4. Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng
Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ xuất hóa đơn được sử dụng để thông báo cho đối tác, khách hàng về việc địa chỉ công ty in trên hóa đơn thay đổi, tránh rủi ro khi kê khai thuế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————-
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2026
THÔNG BÁO
V/v: Thay đổi địa chỉ trụ sở công ty
Kính gửi: Quý khách hàng, Quý đối tác;
- Căn cứ vào Luật doanh nghiệp hiện hành;
- Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……………. do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính tỉnh/thành ……………….. cấp ngày……………………………
Công ty [TÊN CÔNG TY] xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng và Quý đối tác về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty kể từ ngày [ngày/tháng/năm], cụ thể như sau:
- Địa chỉ trụ sở cũ: [Điền địa chỉ cũ đầy đủ]
- Địa chỉ trụ sở mới: [Điền địa chỉ mới đầy đủ]
Mọi thông tin liên lạc và giao dịch xin vui lòng gửi về địa chỉ mới của công ty. Các thông tin liên hệ khác vẫn giữ nguyên:
- Điện thoại: [Số điện thoại]
- Email: [Địa chỉ email]
- Website: [Địa chỉ website]
Chúng tôi cam kết việc thay đổi địa chỉ trụ sở không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm/dịch vụ cũng như các điều khoản hợp đồng đã ký kết với Quý khách hàng, Quý đối tác.
Thông báo này thay cho công văn và thư gửi tới Quý khách hàng, Quý đối tác. Rất mong tiếp tục nhận được sự tin tưởng và hợp tác của Quý khách trong thời gian tới.
Trân trọng cảm ơn!
| TPHCM, ngày … tháng … năm … [TÊN CÔNG TY] GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) |
3. Nội dung chính cần có trong mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng
Một thông báo thay đổi địa chỉ công ty thường bao gồm:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ theo thể thức văn bản hành chính.
- Tiêu đề: Thông báo thay đổi địa chỉ công ty.
- Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thông tin công ty (tên, mã số thuế, đại diện pháp luật).
- Địa chỉ cũ, địa chỉ mới và thời điểm có hiệu lực.
- Thông tin liên hệ: số điện thoại, email, website.
- Cam kết: việc thay đổi không ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng.
- Chữ ký, đóng dấu của Giám đốc/Tổng giám đốc.
4. Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan quản lý
Song song với việc gửi thông báo đến khách hàng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục pháp lý:
- Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Tài chính.
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với địa chỉ mới.
- Thực hiện thông báo với cơ quan thuế để cập nhật quản lý thuế, hóa đơn điện tử, chữ ký số.
- Điều chỉnh các giấy tờ liên quan: bảo hiểm xã hội, ngân hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn điện tử.

5. Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty trọn gói tại Tư Vấn DNL
Với nhiều năm kinh nghiệm, Tư Vấn DNL hỗ trợ doanh nghiệp:
- Soạn thảo các loại mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty (gửi cơ quan thuế, Sở Tài chính, khách hàng, sau sáp nhập, do thay đổi địa giới hành chính…).
- Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để cập nhật địa chỉ mới.
- Hỗ trợ thông báo với đối tác, cập nhật hóa đơn, ngân hàng, bảo hiểm.
- Cam kết thủ tục nhanh gọn, chi phí hợp lý, đúng quy định pháp luật.
6. Tải mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty
Download
👉 Doanh nghiệp có thể tải về mẫu file Word được Tư Vấn DNL thiết kế chuẩn theo quy định để sử dụng ngay.
7. Liên hệ tư vấn
📞 Hotline: 0949 883 779
🌐 Website: www.mocongty.net
📩 Email: tuvandoanhnghiep.dnl@gmail.com
Tư Vấn DNL – Giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp Việt!






