Thay đổi địa chỉ trên Giấy chứng nhận đầu tư hay thường gọi thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư là một thủ tục hành chính được quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư. Theo đó, nhà đầu tư có thể thay đổi địa chỉ trên Giấy chứng nhận đầu tư khi có nhu cầu, nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư với cơ quan đăng ký đầu tư.
Thủ tục thay đổi địa chỉ trên Giấy chứng nhận đầu tư
1/ Hồ sơ thay đổi địa chỉ trên Giấy chứng nhận đầu tư
Hồ sơ đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư bao gồm:
| STT | TÊN VĂN BẢN | LOẠI VĂN BẢN |
| 1 | Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư | Chính |
| 2 | Báo cáo tình hình thực hiện dự án | Chính |
| 3 | Báo cáo giám sát, đánh giá trong giai đoạn khai thác, vận hành | Chính |
| 4 | Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư | Chính |
| 5 | Biên bản họp và Quyết định về việc điều chỉnh dự án. | Chính |
| 6 | Đề xuất dự án đầu tư | Chính |
| 7 | Văn bản giải trình việc thay đổi cơ cấu vốn | Chính |
| 8 | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Sao y/chứng thực |
| 9 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (sau khi thay đổi địa chỉ) | Sao y/chứng thực |
| 10 | Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Đăng ký doanh nghiệp). | Sao y/chứng thực |
| 11 | Hợp đồng thuê trụ sở chính, giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương). | Sao y/chứng thực |
| 12 | Giấy ủy quyền nộp nhận hồ sơ theo quy định | Chính |
| 13 | CMND/CCCD/Hộ chiếu của người nhận ủy quyền | Sao y/chứng thực |
Lưu ý: Tùy vào việc doanh nghiệp vốn nước ngoài chuyển địa chỉ công ty cùng quận, khác quận hay khác tỉnh/thành mà chi tiết hồ sơ có thể thay đổi.

2/ Số lượng hồ sơ: 01 Bộ
3/ Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- 15 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- 30 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư
4/ Nơi tiếp nhận và trả kết quả
Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa – Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành cấp tỉnh
5/ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo mẫu A.II.8 quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
6/ Lệ phí: Không.
Cơ sở pháp lý
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư
Bạn cần tư vấn thêm?
Đừng ngần ngại cho chúng tôi biết bạn cần gì? Chúng tôi ở đây để hỗ trợ bạn






