Thủ tục góp vốn của người nước ngoài

Thủ tục góp vốn của người nước ngoài vào công ty Việt Nam được quy định tại Luật Đầu tư năm 2020. Theo đó, người nước ngoài có thể góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức thành lập doanh nghiệp mới hoặc mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp đã thành lập trước đó. Thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị và các bước thực hiện chi tiết như sau:

Thủ tục góp vốn của người nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục cấp GCNĐKĐT khi đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế khác (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần). Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các bước như sau:

1/ Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

  • Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nộp hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài vốn góp, mua cổ phần, phần vốn góp đặt trụ sở chính;
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 2: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) và pháp luật khác (đối với tổ chức kinh tế không phải doanh nghiệp).

Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

Thủ tục góp vốn của người nước ngoài
Thủ tục góp vốn của người nước ngoài

2/ Cách thức thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua dịch vụ bưu điện.

3/ Thành phần hồ sơ đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Người nước ngoài góp vốn vào công ty TNHH hoặc người nước ngoài góp vốn vào công ty cổ phần thì thủ tục hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp bao gồm các giấy tờ sau:

TTTên hồ sơGhi chú
1Mẫu A.I.7: Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: 
– Thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
– Ngành, nghề kinh doanh;

Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
– Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
– Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
– Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);
Bản chính
2Bản sao hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;
Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
Bản sao hợp lệ
3Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;Bản chính
4Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.Bản sao

4/ Số lượng hồ sơ, thủ tục góp vốn của người nước ngoài:

Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thủ tục góp vốn của người nước ngoài theo quy định.

5/ Thời hạn giải quyết:

Thời gian giải quyết hồ sơ là trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.

6/ Cơ quan thực hiện thủ tục góp vốn của người nước ngoài:

Phòng đăng ký đối ngoại – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài.

7/ Đối tượng thực hiện thủ tục góp vốn vào công ty Việt Nam:

  • Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức);
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp sau:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

8/ Kết quả thực hiện thủ tục góp vốn của người nước ngoài:

Thông báo việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo Mẫu A.II.20 căn cứ theo Điều 26 Luật Đầu tư, Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

9/ Lệ phí thủ tục góp vốn của người nước ngoài

  • Thủ tục góp vốn của người nước ngoài không phát sinh lệ phí
  • Đối với trường hợp đăng ký qua dịch vụ bưu điện, cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định bưu điện.

Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư tăng từ dưới 51% lên 51% trở lên;
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư đang từ 51% trở lên tăng lên mức cao hơn.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thông qua hợp đồng trao đổi, tặng cho, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc thừa kế phải đáp ứng các điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thực hiện thủ tục theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

  • Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư;
  • Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục góp vốn của người nước ngoài:

  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư

Công ty Tư Vấn DNL là hãng luật chuyên thực hiện dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp tới quý khách dịch vụ tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, góp vốn vào công ty Việt Nam nhanh nhất, thuận lợi nhất và chi phí hợp lý nhất!

Nếu quý khách có bất kỳ khó khăn, vướng mắc liên quan đến thủ tục góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài, vui lòng liên hệ trực tiếp công ty Tư Vấn DNL để được hỗ trợ nhanh nhất!

Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách trong mọi thủ tục liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

Bạn cần tư vấn thêm?

Đừng ngần ngại cho chúng tôi biết bạn cần gì? Chúng tôi ở đây để hỗ trợ bạn

0949883779 Đăng ký tư vấn

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư trong nước là bao nhiêu?

– Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư tăng từ dưới 51% lên 51% trở lên;
– Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư đang từ 51% trở lên tăng lên mức cao hơn.

Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài?

Điều kiện cụ thể đối với việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *