Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định

Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định là công việc của kế toán thực hiện sau khi đã hoàn thành việc đưa TSCĐ vào sử dụng. Để có cơ sở đưa vào chi phí mua và trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau để hiểu rõ hơn.

Chi phí khấu hao là gì?

Khấu hao là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong ngành kế toán, và có tên tiếng Anh là Depreciation. Chi phí khấu hao tài sản cố định là giá trị khấu hao mà doanh nghiệp cần phải bỏ ra để trích khấu hao tương ứng với nguyên giá của tài sản cố định đó qua những kỳ tùy thuộc vào thời gian sử dụng hữu ích phục vụ sản xuất kinh doanh của nó.

Ví dụ: Doanh nghiệp mua một xe ô tải chở hàng để phục vụ sản xuất kinh doanh sẽ có khung thời gian khấu hao dao động từ 6-10 năm.

Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định
Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao hạch toán vào đâu?

Chi phí khấu hao hạch toán vào tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

1/ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị hạch toán phụ thuộc, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác,…

Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT,…

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có cuối kỳ ở doanh nghiệp

2/ Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình.

– Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính.

– Tài khoản 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình.– Tài khoản 2147 – Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn BĐSĐT trong quá trình cho thuê hoạt động và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của BĐSĐT.

Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định

Hạch toán khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 200

a) Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

b) TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn).

c) Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSĐT đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147).

d) Trường hợp giảm TSCĐ, BĐS đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ, BĐSĐT (xem hướng dẫn hạch toán các TK 211, 213, 217).

đ) Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

e) Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

g) Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:

– Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

– Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm).

h) Kế toán giá trị TSCĐ hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp: Căn cứ vào hồ sơ xác định lại giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp điều chỉnh lại giá trị TSCĐ hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch tăng giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Chênh lệch giảm giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản và phải chi tiết khoản chênh lệch này theo từng TSCĐ. Cụ thể cho từng trường hợp ghi sổ như sau:

– Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá tăng so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng)

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị tài sản tăng thêm)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng).

– Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm)

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm)

Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm).

Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ theo nguyên giá mới sau khi đã điều chỉnh giá trị do đánh giá lại. Thời điểm trích khấu hao của TSCĐ được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp của công ty cổ phần là thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành công ty cổ phần.

i) Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty:

Khi bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho công ty cổ phần, ghi:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)

Có các TK 211,213 (nguyên giá).

Hạch toán khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 133

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu:

Cách hạch toán trích khấu hao theo TT133 tương tự TT200 và các bạn cần điều chỉnh các tài khoản tương ứng:

  • Tài khoản 154: Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất (TK 154 có thể chi tiết cấp 4 tương ứng)
  • Tài khoản 6421: Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng
  • Tài khoản 6422: Bộ phận Quản lý

Điều kiện để chi phí khấu hao được tính vào chi phí được trừ

Căn cứ theo Điều 4 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên để chi phí trích khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện: Tài sản cố định phải sử dụng vào sản xuất kinh doanh, các TSCĐ này phải được quản lý, theo dõi và hạch toán trong sổ sách kế toán theo quy định hiện hành và phải có hóa đơn chứng từ hợp lý thuộc sở hữu của doanh nghiệp đã được thanh toán không dùng tiền mặt.

Ví dụ định khoản khấu hao tài sản cố định

Doanh nghiệp A mua một xe ô tải chở hàng để phục vụ sản xuất kinh doanh, giá trị đã bao gồm thuế VAT và các chi phí khác liên quan là: 594 triệu, đã thanh toán bằng chuyển khoản từ tài khoản công ty sang tài khoản bên bán. Doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Kế toán doanh nghiệp sẽ hoạch toán cụ thể như sau:

1/ Hạch toán mua TSCĐ:

Nợ 2113: 540.000.000đ

Nợ 1331: 54.000.000đ

Có 1121: 594.000.000đ

2/ Cuối tháng trích khấu hao TSCĐ:

Căn cứ theo khung khấu hao TSCĐ, xe tải thuộc phương tiện vận tải đường bộ, có khung thời gian khấu hao TSCĐ tối thiểu 6 năm và tối đa là 10 năm và ở trường hợp này doanh nghiệp chọn mức 10 năm.

  • Mức khấu hao hàng năm: 540.000.000đ/10 năm = 54.000.000đ/1 năm
  • Mức khấu hao hàng tháng: 54.000.000đ/12 tháng = 4.500.000đ/1 tháng

Nợ 6414 (TT200): 4.500.000đ

Nợ 6421 (TT133): 4.500.000đ

Có 2141: 4.500.000đ

Trên đây là chia sẻ cách hạch toán trích khấu hao tài sản cố định mới nhất của Tư Vấn DNL. Nếu bạn có nhu cầu cần thuê dịch vụ kế toán thuế để thực hiện công việc sổ sách kế toán của công ty hoặc thắc mắc cần tư vấn vui lòng để lại câu hỏi ở khung bình luận bên dưới hoặc liên hệ Tư Vấn DNL để được hỗ trợ.

Khấu hao tài sản cố định là tài khoản nào?

Khấu hao tài sản cố định là tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào đâu?

Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

Trích khấu hao tài sản cố định khi nào?

Tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những tài sản cố định sau đây:
– Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.
– Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ Tài sản cố định thuê tài chính).

Máy tính xách tay khấu hao bao nhiêu năm?

Căn cứ theo danh mục các nhóm tài sản cố định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính, Máy tính xách tay thuộc:
E – Dụng cụ quản lý: có thời gian khấu hao từ 3-8 năm.
Nhóm B – Máy móc, thiết bị công tác: có thời gian khấu hao từ 5-15 năm.

Xe ô tô được khấu hao bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khung khấu hao TSCĐ, xe ô tô thuộc phương tiện vận tải đường bộ, có khung thời gian khấu hao TSCĐ tối thiểu 6 năm và tối đa là 10 năm.

Khấu hao nhà xưởng được bao nhiêu năm?

Căn cứ theo danh mục các nhóm tài sản cố định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính, nhà xưởng thuộc nhóm G – Nhà cửa, vật kiến trúc có thời gian trích khấu hao từ 25 đến 50 năm.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy trích khấu hao bao nhiêu năm?

Theo Phụ lục 1, Thông tư 162 2014 TT-BTC thì thời gian khấu hao hệ thống phòng cháy chữa cháy là 8 năm với tỷ lệ hao mòn hàng năm sẽ là 12,5%.
Và cũng theo Thông tư số 17/2021/TT-BCA và TCVN 5738: 2021 quy định hệ thống PCCC phải được bảo trì ít nhất 1 năm/lần, 3-6 tháng/ lần với các bình chữa cháy.

Hệ thống điện được khấu hao bao nhiêu năm?

Căn cứ theo danh mục các nhóm tài sản cố định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính, Hệ thống điện thuộc Nhóm A – Máy móc, thiết bị động lực: có thời gian trích khấu hao tối thiểu là 7 năm và tối đa 20 năm.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *