Mã ngành 3830 Tái chế phế liệu

Hoạt động tái chế và xử lý phế liệu đang trở thành một trong những lĩnh vực kinh doanh mang lại biên độ lợi nhuận hấp dẫn, đồng thời đóng góp giá trị cốt lõi vào sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, hành lang pháp lý đối với lĩnh vực này vô cùng khắt khe.

Mã ngành 3830 Tái chế phế liệu mới nhất theo quy định hiện hành. Để tìm hiểu kỹ hơn về chi tiết mã ngành 3830, mời các bạn tham khảo bài viết “Mã ngành nghề Tái chế phế liệu ” của Tư Vấn DNL để hiểu rõ hơn

1. Mã ngành 3830 là gì?

Tái chế phế liệu là gì? Đây là quá trình thu gom, phân loại và xử lý các vật liệu đã qua sử dụng (như kim loại, nhựa, giấy, thủy tinh) để chuyển hóa chúng thành nguyên liệu mới, phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm khác. Hoạt động này không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đóng góp to lớn vào việc bảo vệ môi trường.

Mã ngành 3830 thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được ban hành kèm theo theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lục từ 15/11/2025 (thay thế cho mã ngành 4662 theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ) về ngành nghề kinh doanh, bao gồm các mã ngành chi tiết như sau:

Mã ngành Cấp 3Mã ngành Cấp 4Mã ngành Cấp 5Tên ngành
3833830Tái chế phế liệu
38301Tái chế phế liệu kim loại
38302Tái chế phế liệu phi kim loại

2. Chi tiết mã ngành 3830 Tái chế phế liệu

Nhóm này gồm: Quá trình chế biến các loại phế liệu, phế thải từ kim loại và phi kim loại thành dạng nguyên liệu thô thứ cấp để sử dụng vào các mục đích khác nhau. Quá trình chế biến được sử dụng kỹ thuật cơ học hoặc hóa học. Gồm việc tái chế các nguyên liệu từ các chất thải theo dạng là lọc và phân loại những nguyên liệu có thể tái chế từ các chất thải không độc hại (như là rác nhà bếp) hoặc lọc và phân loại các nguyên liệu có thể tái chế ở dạng hỗn hợp, ví dụ như giấy, nhựa, hộp đựng đồ uống đã qua sử dụng và kim loại thành các nhóm riêng.

Loại trừ:

  • Sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh mới từ nguyên liệu thô thứ cấp (tự hoặc không tự sản xuất) như sản xuất sợi từ bông phế liệu, làm bột giấy từ giấy, giấy loại, đắp lại lốp xe hoặc sản xuất kim loại từ các mảnh vụn kim loại được phân vào các nhóm ngành tương ứng trong ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo);
  • Xử lý lại nhiên liệu hạt nhân được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);
  • Nấu chảy lại sắt phế liệu và mảnh vụn sắt được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất sắt, thép, gang);
  • Nấu chảy lại nhựa để sản xuất hạt hoặc hợp chất được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);
  • Xử lý các rác thải hữu cơ để tiêu hủy được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);
  • Tái chế năng lượng từ việc xử lý đốt các chất thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);
  • Tiêu hủy hàng hóa đã qua sử dụng như tủ lạnh để tránh rác thải gây hại được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);
  • Xử lý và tiêu hủy các chất thải phóng xạ đang chuyển trạng thái từ các bệnh viện được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);
  • Xử lý và tiêu hủy chất thải độc, chất thải gây ô nhiễm được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);
  • Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để thu và bán lại các bộ phận có thể dùng được được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);
  • Bán buôn các nguyên liệu có thể tái chế được phân vào nhóm 4679 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu).

Chi tiết mã 38301: Tái chế phế liệu kim loại

Nhóm này gồm:

  • Nghiền cơ học đối với chất thải kim loại như ô tô đã bỏ đi, máy giặt, xe đạp, … với việc lọc và phân loại được thực hiện tiếp theo;
  • Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để tái chế nguyên liệu;
  • Thu nhỏ các tấm kim loại lớn như các toa xe đường sắt;
  • Nghiền nhỏ các rác thải kim loại, như các phương tiện xe không còn dùng được nữa;
  • Các phương pháp xử lý cơ học khác như cắt, nén để giảm khối lượng;
  • Phá hủy tàu.

Chi tiết mã 38302: Tái chế phế liệu phi kim loại

Nhóm này gồm:

  • Tái chế phi kim loại không phải rác thải trong nhiếp ảnh, ví dụ như dung dịch tráng hoặc phim và giấy ảnh;
  • Tái chế cao su như các lốp xe đã qua sử dụng để sản xuất các nguyên liệu thô thứ cấp;
  • Phân loại và tổng hợp nhựa để sản xuất các nguyên liệu thô thứ cấp như làm ống, lọ hoa, bảng màu và những thứ tương tự;
  • Xử lý (làm sạch, nóng chảy, nghiền) rác thải bằng nhựa hoặc cao su để nghiền thành hạt nhỏ;
  • Xử lý tro đáy lò đốt thành nguyên liệu thô thứ cấp (kim loại, cốt liệu);
  • Đập nhỏ, làm sạch và phân loại thủy tinh;
  • Đập nhỏ, làm sạch và phân loại các rác thải khác như rác thải từ đống đổ nát để sản xuất các nguyên liệu thô thứ cấp;
  • Xử lý dầu và mỡ ăn qua sử dụng thành nguyên liệu thô thứ cấp;
  • Xử lý chất thải từ thực phẩm, đồ uống, thuốc lá và chất còn dư thành nguyên liệu thô thứ cấp.
Ma nganh 3830 Tai che phe lieu
Mã ngành 3830 Tái chế phế liệu

3. Mã ngành 3830 Tái chế phế liệu đã đăng ký thành công

Trường hợp 1: Tổng hợp

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
3830Mã ngành 3830 Tái chế phế liệu

Trường hợp 2: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
3830Tái chế phế liệu
Chi tiết: Quá trình chế biến các loại phế liệu, phế thải từ kim loại và phi kim loại thành dạng nguyên liệu thô mới để sử dụng vào các mục đích khác nhau. Phân loại các nguyên liệu có thể tái chế ở dạng hỗn hợp. Ví dụ: Giấy, nhựa, hợp đựng đồ uống đã qua sử dụng và kim loại thành các nhóm riêng

Trường hợp 3: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
3830Tái chế phế liệu
Chi tiết: Tái chế phế liệu cao su, nhựa, kim loại

Trường hợp 4: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
3830Tái chế phế liệu
Chi tiết: – Tái chế phế liệu kim loại – Tái chế phế liệu phi kim loại

Trường hợp 5: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
3830Tái chế phế liệu
(Trừ loại Nhà nước cấm)

Trường hợp 6: chi tiết

MÃ NGÀNHTÊN NGÀNH
3830Tái chế phế liệu
(trừ chất thải nguy hại theo danh mục tại Quyết định Số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và chỉ được hoạt động khi có bảng đăng ký cam kết bảo vệ môi trường và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật).

4. Giải đáp: Thu mua phế liệu có cần giấy phép không?

Nhiều cá nhân và tổ chức thường thắc mắc thu mua phế liệu có cần giấy phép hay không. Câu trả lời là . Để hoạt động hợp pháp, các cơ sở thu mua và xử lý phế liệu bắt buộc phải đăng ký kinh doanh và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe.

Điều kiện kinh doanh thu mua phế liệu (Ngành phế liệu)

Để kinh doanh trong ngành phế liệu, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện cơ bản sau:

  1. Về mặt pháp lý: Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã ngành nghề phù hợp (ví dụ: Mã ngành 3830).
  2. Về môi trường: Cam kết bảo vệ môi trường, có đề án hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đảm bảo khu vực tập kết, lưu giữ phế liệu không gây ô nhiễm nguồn nước, không khí hay tiếng ồn.
  3. Về phòng cháy chữa cháy (PCCC): Cơ sở phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn PCCC, trang bị đầy đủ thiết bị chữa cháy.
  4. Về kho bãi: Có địa điểm kho bãi hợp pháp, tách biệt với khu dân cư đông đúc để đảm bảo an toàn.

5. Dịch Vụ Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh Tại Tư Vấn DNL

Nếu bạn đã có công ty và muốn bổ sung thêm mã ngành 3830 hoặc các mã ngành liên quan, Tư Vấn DNL cung cấp giải pháp trọn gói, giúp bạn xử lý hồ sơ pháp lý một cách nhanh gọn, chính xác.

Chi phí minh bạch, trọn gói

Chi phí thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Tư Vấn DNL chỉ với: 1.080.000đ (Đã bao gồm toàn bộ lệ phí đóng cho nhà nước & Thuế VAT).

Nhiệm vụ của Tư Vấn DNL khi thực hiện dịch vụ

  • Tư vấn miễn phí, đánh giá sự phù hợp và soạn thảo hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh chuẩn xác theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Đại diện khách hàng trực tiếp đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính để nộp hồ sơ.
  • Theo dõi tiến độ, thời gian hoàn tất thay đổi giấy phép kinh doanh chỉ từ 03 – 05 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.
  • Nhận và trả kết quả giấy xác nhận ngành nghề kinh doanh mới tận nơi cho khách hàng.

Cam kết chất lượng dịch vụ từ Tư Vấn DNL

  • Không phát sinh chi phí: Mức phí 800.000đ là trọn gói, cam kết không thu thêm bất kỳ khoản phí liên quan nào khác.
  • Tiện lợi tối đa: Khách hàng KHÔNG phải mất thời gian đi lên Sở Tài chính, cũng KHÔNG cần phải đi công chứng giấy ủy quyền.
  • Đúng hẹn & Nhanh chóng: Cam kết bàn giao kết quả đúng thời gian thỏa thuận, giao giấy xác nhận tận nhà miễn phí.
  • Tận tâm & Chuyên nghiệp: Hỗ trợ tư vấn ngành nghề tận tình và tiếp tục đồng hành, hướng dẫn các thủ tục cần thiết sau khi thay đổi ngành nghề.

6. Hệ Sinh Thái Dịch Vụ Doanh Nghiệp Tại Tư Vấn DNL

Bên cạnh thế mạnh về dịch vụ bổ sung mã ngành nghề, Tư Vấn DNL còn là đối tác pháp lý tin cậy, cung cấp đa dạng các dịch vụ:

  • Thành lập mới: Thành lập công ty, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
  • Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Đổi tên công ty, chuyển địa chỉ trụ sở chính, thay đổi người đại diện pháp luật, thay đổi vốn điều lệ (tăng/giảm hoặc cơ cấu lại tỷ lệ góp vốn), chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi thành viên/cổ đông,…

Thông Tin Liên Hệ Tư Vấn DNL Để được chuyên viên pháp lý tư vấn chi tiết và triển khai hồ sơ nhanh nhất, quý khách vui lòng liên hệ:

  • Chuyên viên tư vấn: Mr. Danh – 0949 883 779 (Zalo 24/7)
  • Hotline 2: 0332 234 456
  • Email: tuvandoanhnghiep.dnl@gmail.com
  • Website: www.mocongty.net

Hệ thống văn phòng trực tiếp:

  • TP.HCM: 567/107/6 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, TP.HCM
  • Đà Nẵng: 171/3 Tôn Đản, An Khê, Đà Nẵng
  • Lâm Đồng: Thôn 2, Đạ Tẻh 2, Lâm Đồng

4.7/5 - (21 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *