Mẫu 02/TNDN: Hướng dẫn lập Bảng kê thu mua hàng hóa không có Hóa đơn & Tải miễn phí

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từ người dân hoặc cá nhân kinh doanh không thể xuất hóa đơn. Để những khoản chi này được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), kế toán cần phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Mẫu 02/TNDN.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn biểu mẫu mới nhất theo Thông tư 20/2026/TT-BTC và hướng dẫn chi tiết cách thực hiện.

Cách lập bảng kê 02/TNDN
Cách lập bảng kê mẫu 02/TNDN mới nhất

1. Mẫu 02/TNDN là gì? Khi nào doanh nghiệp cần sử dụng?

Mẫu số 02/TNDN là chứng từ do doanh nghiệp tự lập nhằm kê khai, tổng hợp các khoản mua hàng hóa, dịch vụ từ những đối tượng không có thẩm quyền hoặc không đủ điều kiện xuất hóa đơn (như nông dân tự trồng trọt, người dân bán tài sản đã qua sử dụng,…).

Doanh nghiệp được phép lập bảng kê 02/TNDN trong các trường hợp thu mua tiêu biểu sau:

  • Nông sản, lâm sản, thủy hải sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
  • Sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây,… của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.
  • Đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
  • Phế liệu thu hồi của người trực tiếp thu nhặt.
  • Tài sản, đồ dùng, vật dụng của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra.
  • Một số dịch vụ nhỏ lẻ do cá nhân không kinh doanh cung cấp.

2. Nội dung mẫu bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn

Mẫu số: 02/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

(Ngày …….. tháng …….. năm …………….)

  • Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………………….
  • Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………..
  • Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………..
  • Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..
  • Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: ……………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm mua hàngNgười bánHàng hóa, dịch vụ mua vàoGhi chú
Tên người bánĐịa chỉSố căn cướcSố điện thoại (nếu có)Tên hàng hóa, dịch vụSố lượng, trọng lượngĐơn giáTổng giá thanh toán
12345678910
          

Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào: …………………………………….. (Số tiền bằng chữ: ……………………………………..).

Ngày …….. tháng …….. năm ……..
Người lập bảng kê
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người đại diện hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

  • Căn cứ vào số thực tế các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng.
  • Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.

3. Tải Mẫu 02/TNDN theo Thông tư 20 (File Word/Excel mới nhất)

Để tiết kiệm thời gian soạn thảo, bạn có thể copy trực tiếp biểu mẫu dưới đây (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính) vào Word hoặc Excel để sử dụng tại doanh nghiệp:

3. Hướng dẫn cách ghi Bảng kê Mẫu 02/TNDN chi tiết

Để đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ của chứng từ, người lập bảng kê (thường là kế toán hoặc nhân viên thu mua) cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin sau:

  • Thông tin doanh nghiệp: Ghi rõ Tên công ty, Mã số thuế, Địa chỉ trụ sở và Số điện thoại liên hệ.
  • Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: Ghi rõ địa chỉ trạm thu mua hoặc nơi diễn ra giao dịch mua bán thực tế.
  • Cột (2) Tên người bán: Điền đầy đủ họ và tên của người bán hàng/cung cấp dịch vụ.
  • Cột (3) & (4) Địa chỉ và Số căn cước: Đây là thông tin bắt buộc. Doanh nghiệp nên yêu cầu người bán cung cấp bản sao CCCD để kẹp cùng bảng kê làm bằng chứng đối chiếu.
  • Cột (5) Số điện thoại: Điền số điện thoại liên lạc của người bán (nếu có) để thuận tiện cho việc xác minh khi cần.
  • Cột (6) Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ mặt hàng thu mua (VD: Cà phê hạt, máy in cũ, sắt phế liệu,…).
  • Cột (7), (8), (9): Ghi chính xác số lượng, đơn giá và tính tổng giá trị thanh toán cho từng người bán.
  • Chữ ký xác nhận: Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký của Người lập bảng kê và Người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) của doanh nghiệp, kèm theo đóng dấu hợp lệ.

4. Lưu ý quan trọng để Bảng kê 02/TNDN trở thành chi phí hợp lý

Chỉ lập Mẫu 02/TNDN là chưa đủ để đưa khoản mua hàng này vào chi phí được trừ. Bộ chứng từ đầy đủ và chặt chẽ cần có:

  1. Bảng kê Mẫu 02/TNDN (đã ký, đóng dấu đầy đủ).
  2. Hợp đồng mua bán (nếu có, đặc biệt với các giao dịch giá trị lớn).
  3. Chứng từ thanh toán: Phiếu chi (nếu thanh toán tiền mặt) hoặc Ủy nhiệm chi (chuyển khoản từ 5 triệu đồng trở lên cho 1 hộ, cá nhân trong cùng 1 ngày).
  4. Biên bản bàn giao hàng hóa (chứng minh việc giao nhận hàng là có thật).
  5. Bản sao CCCD của người bán.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp có nhiều trạm thu mua ở các địa bàn khác nhau, từng trạm phải lập bảng kê riêng, sau đó trụ sở chính mới lập bảng kê tổng hợp chung.

5. Câu hỏi thường gặp (FAQ) về Bảng kê 02/TNDN

Mua hàng hóa dưới 200.000 đồng có cần lập Bảng kê 02/TNDN không? Theo quy định pháp luật về thuế hiện hành, việc lập Bảng kê 02/TNDN không phụ thuộc vào giá trị món hàng hóa (dưới hay trên 200.000 đồng), mà phụ thuộc vào đối tượng người bán. Chỉ cần hàng hóa, dịch vụ được mua từ người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt, khai thác hoặc người không kinh doanh (thuộc các trường hợp được phép lập bảng kê), doanh nghiệp đều phải lập mẫu 02/TNDN để đưa vào chi phí hợp lý.

Trên Bảng kê Mẫu 02/TNDN có cần chữ ký của người bán không? Căn cứ theo biểu mẫu chuẩn ban hành kèm Thông tư, Bảng kê 02/TNDN không bắt buộc phải có chữ ký của người bán. Bảng kê chỉ yêu cầu chữ ký của “Người lập bảng kê” và “Người đại diện theo pháp luật” của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để chứng minh giao dịch là có thật và minh bạch với cơ quan thuế, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán (phiếu chi có chữ ký người nhận tiền) hoặc hợp đồng/biên bản bàn giao đi kèm.

Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn lập theo từng lần hay tổng hợp theo tháng? Ghi chú trên Mẫu 02/TNDN nêu rõ: Doanh nghiệp căn cứ vào số thực tế mua hàng, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua và tổng hợp bảng kê hàng tháng. Nếu doanh nghiệp có nhiều trạm thu mua ở các địa điểm khác nhau, từng trạm phải lập bảng kê riêng, sau đó mới lập bảng kê tổng hợp chung cho toàn doanh nghiệp.

Người bán hàng hóa trên Bảng kê 02/TNDN có phải nộp thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) không? Việc này phụ thuộc vào mức doanh thu của người bán. Nếu cá nhân kinh doanh, bán hàng có mức doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Nếu mức doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, cá nhân đó phải liên hệ với cơ quan thuế để kê khai, nộp thuế, hoặc mở hộ kinh doanh lúc này doanh nghiệp không sử dụng Mẫu 02/TNDN nữa.


Cần tư vấn sâu hơn về Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp?

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc xử lý chi phí hợp lý, hợp lệ hoặc cần một đơn vị tư vấn kế toán chuyên nghiệp, minh bạch, hãy liên hệ ngay với Công ty Tư Vấn DNL. Chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật.

CÔNG TY TƯ VẤN DNL

  • Hotline / Zalo (24/7): 0949 883 779 (Mr. Danh)
  • Hotline 2: 0332 234 456
  • Website: www.mocongty.net
  • Email: tuvandoanhnghiep.dnl@gmail.com
  • Hệ thống văn phòng:
    • TP.HCM (Trụ sở): 567/107/6 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, TP.HCM
    • TP.HCM (Chi nhánh): 461 Lê Thị Riêng, Thới An, TP.HCM
    • Đà Nẵng: 171/3 Tôn Đản, An Khê, Đà Nẵng
    • Lâm Đồng: Thôn 2, Đạ Tẻh 2, Lâm Đồng
Đánh giá bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *