Mẫu công văn giải trình thuế mới nhất 2022

Mẫu công văn giải trình thuế mới nhất 2022. Sau khi kê khai thuế gặp phải sai sót trong nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn, tờ khai thuế, báo cáo tài chính, quyết toán thuế… hoặc khi có yêu cầu của cơ quan thuế, doanh nghiệp phải lập biên bản giải trình thuế để giải thích lý do. Tư Vấn DNL xin chia sẻ một số mẫu sưu tầm về công văn giải trình được sử dụng phổ biến tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết và tải công văn giải trình với cơ quan thuế mới nhất tại đây.

>>> Mẫu 08-MST: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế

>>> Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào mới nhất (Mẫu số: 01- 2/GTGT)

>>> Mẫu phụ lục thay đổi thông tin hợp đồng mới nhất

Nội dung mẫu công văn giải trình thuế mới nhất 2022

Mẫu công văn giải trình theo thông báo thuế

Công ty ……………..
Số : ……………
V/v: giải trình theo thông báo số ……………………./TB-CT-TH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Thành phố Hồ CHí Minh, ngày ……..…. tháng ………… năm 2022

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH

Kính gửi: Chi Cục thuế Quận ………..

Đơn vị: Công ty ………………………. ……………………….. ……………………………. ………………………

Địa chỉ: Số ………..đường ………., phường …………., quận ………., thành phố ………………….

MST : …………………. …………………………….. ………………………. ………………………….. ………………

SĐT: …………………… …………………………….. …………………… …………………………. ………………….

Sau khi nhận được thông báo số ………………/TB-CT-TH ngày…/…/20… của Chi cục thuế Quận ………thông báo về việc có sự sai lệch giữa hồ sơ quyết toán thuế TNCN và báo cáo tài chính năm …….. của đơn vị nộp cơ quan thuế có chênh lệch giữa tổng thu nhập chịu thuế TNCN thấp hơn số chi trả người lao động ( mã số 03 trên báo cáo luân chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp) cụ thể:

Tổng thu nhập chịu thuế (đ)Tiền chi trả cho người lao động (đ)Chênh lệch (đ)
……………..…………………………..

Chúng tôi đã thực thi kiểm tra so sánh và xác nhận có sự chênh lệch là do .

Năm 20…. tiền chi trả cho người lao động tại công ty……………………là ………………….

Gồm có :

  1. Thu nhập chịu thuế TNCN là ……………………………
  2. Tiền ăn ca: …………………………………………………….

Khoản chi tiền ăn ca là khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo Thông tư 111/2013/TT-BTC “ tiền ăn ca < 680.000 đ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN” do vậy chúng tôi không biểu lộ khoản thu nhập tiền ăn ca vào chỉ tiêu tổng thu nhập chịu thuế TNCN . Đây chính là nguyên do tại sao có sự chênh lệch giữa 2 chỉ tiêu này mà Quý cơ quan thuế đã đề cập ở trên.

Trân Trọng Kính Báo.

Nơi nhận:Giám Đốc
– Như trên 
Mau cong van giai trinh thue
Mau cong van giai trinh thue

Công văn giải trình thuế về việc không phát sinh doanh thu:

CÔNG TY CỔ PHẦN…..CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:…../….-…….
V/v giải trình không phát sinh doanh thu
Khánh Hòa, ngày……….. tháng……….. năm………………

Kính gửi: Chi cục thuế quận …………

Căn cứ …………… ……………………… ………………………… …………………… ……..;

Tên công ty: Công ty cổ phần ………………… ………………………. ……………..

Người đại diện theo pháp luật:…………… ………………… Chức vụ:…..………….

Mã số thuế:………………… ………………………… ……………………… ……….

Trụ sở chính:………………… ………………………… ………………… …………..

Điện thoại:……………… ………………………… ……………………… ………….

Ngành nghề kinh doanh:…………………… …………………… ……………………

Báo cáo giải trình về không phát sinh doanh thu:

1.Kế hoạch bán hàng và kết quả bán ra:

Tên sản phẩmGiá bánDoanh thu
1,….………… VNĐKhông phát sinh
2,….………… VNĐKhông phát sinh
3,….………… VNĐKhông phát sinh

Công ty gửi kèm các giấy tờ chứng minh liên quan (Nếu có).

Trên đây là kết quả giải trình không phát sinh doanh thu của Công ty cổ phần…….

Kính đề nghị Chi cục thuế quận………………………… tiếp nhận xem xét ./.

Xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:CÔNG TY CỔ PHẦN …
– Như trên;
– Lưu:……
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)



………………………..

 Mẫu công văn giải trình thuế dành cho doanh nghiệp

CÔNG TY……………..  
————————
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———o0o———-
Số: …………TP Hà Nội, ngày….…tháng……….năm…….…………

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH

(V/v trả lời công văn số ……………… của Chi cục thuế Quận ……………………………..)

Kính gửi: CHI CỤC THUẾ QUẬN …………………………..

– Tên doanh nghiệp: …………………………….. ………………………………. …………………………………..

– Mã số thuế: ……………………………. ……………………… ……………………………………. ………………..

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………….. ……………………….. ……………………………. ………………………

– Người đại diện theo pháp luật: …………………. …………………………… …………………………………

– Điện thoại: ……………………. ……………………………. ……………………………. …………………………..

Ngày ….. tháng …….. năm ………, chúng tôi nhận được Công văn số …………… của Chi cục thuế quận ……………………. về việc ……………………. Chúng tôi xin được trả lời lần lượt các câu hỏi trong Công văn như sau:

……………………… ………………………….. ……………………….. …………………………….. …………………..

………………………. …………………………… …………………………. …………………………… …………………

………………………. …………………………… …………………………. ………………………….. ………………….

Công ty ………………… …………………………………… ………………………. kính đề nghị Chi cục thuế quận ………………………… xem xét, tạo điều kiện cho Công ty kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Xin trân trọng kính chào!

Nơi nhận:
– Như trên.
– Lưu VP.
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)




………………………………………….

Công văn giải trình về chậm nộp tờ khai thuế

CÔNG TY …………..
——————
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———o0o———-
Số:…………TP Đà Nẵng, ngày……….…tháng………….năm…………….

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH

(V/v chậm nộp Tờ khai thuế GTGT quý …….)

Kính gửi: CHI CỤC THUẾ QUẬN …………………………..

– Tên doanh nghiệp: CÔNG TY …………………….. ………………………………. ………………………….

– Mã số thuế: …………………………………. ………………………………………… ………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: ………………….. …………………………………………. ………………………………..

– Người đại diện theo pháp luật: …………………………. ………………………………….. ………………….

– Điện thoại: …………………… ………………………………… …………………………… ………………………..

Ngày ….. tháng …….. năm …………….., chúng tôi nhận được công văn số …………….. của Chi cục thuế quận ……………………. về việc chậm nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý …………….. Chúng tôi xin trình bày lý do dẫn đến việc chậm nộp như sau:

………………………. ……………………………………. …………………………………… ……………………………

………………………. …………………………………….. …………………………………….. …………………………

……………………… ……………………………………… ……………………………………. ………………………….

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 111/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

1. Khi quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, những tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính phải được xem xét, gồm:

a) Người vi phạm đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

b) Người vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện và xử lý vi phạm;

c) Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

d) Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

đ) Người vi phạm là phụ nữ mang thai, người nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

g) Vi phạm do trình độ lạc hậu.

Công ty ………………………………………… kính đề nghị Chi cục thuế quận ………………………… xem xét các tình tiết giảm nhẹ để giảm mức phạt vi phạm hành chính, tạo điều kiện cho Công ty kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Xin trân trọng kính chào!

Nơi nhận:
– Như trên.
– Lưu VP.
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)





…………………………………

Mẫu công văn giải trình nộp lại bảng kê

CÔNG TY ……….CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
————————————–Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————————————–
Số: ……..Bình Dương, ngày …………tháng ……………năm ……………….

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH
(V/v: nộp lại bảng kê mua vào tháng ………)

Kính gửi: CHI CỤC THUẾ………………

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY ………………………. ………………………………… ………………………..

– Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh A – Chức vụ: Giám đốc

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………….. ………………………………… ……………………………………

– Điện thoại: ……………………………., fax: ………………………………….. …………………………………..

– Mã số thuế: ………………………… ……………………………………. ……………………………………………

– Ngành nghề kinh doanh: Mua bán, lắp đặt máy tính…

Trong quá trình nhập số liệu của bảng kê mua vào (mẫu số PL 01-2/GTGT) vào phần mềm kế toán Misa và kết xuất ra phần kê khai thuế HTKK của tháng …….. Do phần mềm kê toán Misa bị lỗi, do đó đã cập nhật sai địa chỉ và mã số thuế của Công ty TNHH…Hóa đơn số….. Sai sót trên không làm ảnh hưởng đến số thuế được khấu trừ và số thuế phải nộp.

Nay Công ty chúng tôi làm công văn này, gửi tới Chi cục thuế ……….. để giải trình và nộp lại bảng kê mua vào (mẫu số PL 01-2/GTGT) của tháng………..đã điều chỉnh lại cho đúng.

Công ty chúng tôi xin cam kết nội dung trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Xin trân trọng kính chào!

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu
Đại diện Doanh nghiệp
Giám Đốc
(Ký tên và đóng dấu)






…………………………………………………….

Mẫu công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế theo quý

Công ty TNHH …
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–o0o——-
Số: ……..Đồng Nai, ngày ……………… tháng ……… năm………..……..

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH
V.v Chậm nộp tờ khai thuế quý ……………

(Đính kèm biên bản vi phạm hành chính về thuế)

Kính gửi: Chi cục thuế quận …………………….

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH ………………………………….. ………………………………….

Mã số thuế: ……………………………. ………………………………………….. …………………………………

Địa chỉ: Số ………………………………… ………………………………………. …………………………………

Điện thoại: ………………………………… ……………………………………. ……………………………………

Người đại diện: ……………………………………………. – Chức vụ: ……………………………………….

Ngày ….. tháng …….. năm …………….., chúng tôi nhận được công văn của Chi cục thuế quận ……………………. về việc chậm nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý I/20…… Chúng tôi xin trình bày lý do của việc chậm nộp như sau:

[Trình bày để được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo……………..]

– …………………………………..

– …………………………………..

– ………………………………….

Vì vậy, Công ty TNHH ………………………………………… kính đề nghị Chi cục thuế quận ………………………… xem xét các tình tiết giảm nhẹ để giảm mức phạt vi phạm hành chính, tạo điều kiện cho Công ty kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

 Nơi nhận:
– Như trên.
– Lưu VP.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)




……………………………….

 Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế mới nhất

CÔNG TY ………………..CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …………….Long An, ngày…………………tháng………………………năm…………..

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH
(V/v: ………………………)

Kính gửi: CHI CỤC THUẾ ………………………

Tên doanh nghiệp: ……………………. ………………………….. ……………………………. …………………

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. – Chức vụ: …………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………… ………………………….. …………………………… ………………

– Điện thoại: ……………………………….. fax: ………………………………………………………………….

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

– Ngành nghề kinh doanh: ……………………………………………………………………………………….

Nội dung giải trình …………………………….. ……………………………………… …………………………..

……………………………… ……………………………………. ………………………………. ………………………

…………………………. ………………………………. ……………………………… …………………………………

Nay Công ty chúng tôi làm công văn này, gửi tới Chi cục thuế ………………………………….. để giải trình về việc ………………………….. …………………………………. …………………………………….. ………………………

Công ty chúng tôi xin cam kết nội dung trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Xin trân trọng kính chào!

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu;
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
GIÁM ĐỐC




……………………….

Tải mẫu công văn giải trình thuế mới nhất 2022

Trên đây là chia sẻ về mẫu công văn giải trình thuế của Tư Vấn DNL, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nộp công văn giải trình thuế qua mạng.

Bạn có thắc mắc cần tư vấn vui lòng để lại câu hỏi ở khung bình luận bên dưới hoặc liên hệ dịch vụ thành lập công ty Tư Vấn DNL để được hỗ trợ.

Nếu bạn thấy bài viết hay, hữu ích hãy đánh giá bài viết và chia sẻ để ủng hộ mình nhé.

Chúc bạn thành công.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.