Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất năm 2021

Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất năm 2021 theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP Về việc Gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021. Mời bạn đọc cùng tham khảo nội dung chi tiết và tải về công văn xin gia hạn nộp thuế 2021 tại đây.

Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất năm 2021
Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất năm 2021

Nội dung mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất năm 2021

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 04 năm 2021 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUẾ ĐẤT

□ Lần đầu □ Thay thế

Kính gửi: Cơ quan thuế ……..

[01] Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………………… [02] Mã số thuế:
              
[03] Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………… [04] Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………. [05] Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………………………………………………………… [06] Mã số thuế:
              
[07] Loại thuế đề nghị gia hạn:

□ a) Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, tổ chức

□ b) Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, tổ chức

□ c) Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

□ d) Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền thuê đất)

– Khu đất thuê 1:…………………….

– Khu đất thuê 2:…………………….

– …….

[08] Trường hợp được gia hạn:…………………………………………………………………………
  1. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ

□ 1. Doanh nghiệp nhỏ:

Lĩnh vực hoạt độngSố lao độngDoanh thu (VNĐ)Nguồn vốn (VNĐ)
    

□ 2. Doanh nghiệp siêu nhỏ:

Lĩnh vực hoạt độngSố lao độngDoanh thu (VNĐ)Nguồn vốn (VNĐ)
    
  1. DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VỰC:

□ 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

□ 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm; □ 3. Dệt; □ 4. Sản xuất trang phục;

□ 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; □ 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; □ 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; □ 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic; □ 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; □ 10. Sản xuất kim loại; □ 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; □ 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học;

□ 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; □ 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

□ 15. Xây dựng;

□ 16. Vận tải kho bãi; □ 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống; □ 18. Giáo dục và đào tạo; □ 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; □ 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản; □ 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; □ 22. Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

□ 23. Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; □ 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; □ 25. Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí;

□ 26. Hoạt động chiếu phim;

□ 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

□ 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;

□ 29. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

□ 30. Hoạt động xuất bản; □ 31. Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;

□ 32. Hoạt động phát thanh, truyền hình;

□ 33. Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; □ 34. Hoạt động dịch vụ thông tin;

□ 35. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);

□ 36. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng;

□ 37. Sản xuất đồ uống;

□ 38. In, sao chép bản ghi các loại;

□ 39. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế;

□ 40. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất;

□ 41. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);

□ 42. Sản xuất mô tô, xe máy;

□ 43. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

□ 44. Thoát nước và xử lý nước thải.

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn nộp thuế được gia hạn.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Chứng chỉ hành nghề số: ….Ngày… tháng…năm….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

 

Ghi chú:

– Mục I: NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

– Mục II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định theo danh mục do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

– Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn. Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:

+ Người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

+ Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.

Thời hạn gia hạn nộp thuế 2021

Nghị định số 52/2021/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị tác động tiêu cực bởi dịch bệnh Covid-19.

Tại Nghị định quy định thời gian gia hạn cụ thể như sau:

  • Gia hạn 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021 và quý I, quý 2 năm 2021;
  • Gia hạn 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 7 năm 2021, gia hạn 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 8 năm 2021;
  • Gia hạn 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I, quý II của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân năm 2021 chậm nhất là ngày 31/12/2021;
  • Gia hạn 06 tháng tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2021.

Người nộp thuế thuộc đối tượng gia hạn gửi giấy đề nghị gia hạn một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7/2021, cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.

***Lưu ý: Hiện tại, ngày 27/04/2021 vẫn chưa có mẫu để đăng ký trực tuyến để nộp qua mạng. Và thời hạn cuối để nộp mẫu gia hạn nộp thuế 2021 là ngày 31/07/2021. Quý doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc chờ 1 thời gian để Cơ quan thuế ban hành mẫu trực tuyến.

  • Đã có mẫu gia hạn nộp thuế qua mạng từ ngày 24/05/2021
mẫu gia hạn nộp thuế qua mạng
Mẫu gia hạn nộp thuế qua mạng

Tham khảo thêm: hướng dẫn gia hạn nộp thuế qua mạng theo nghị định 52

Tải về mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất năm 2021

Tải về mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất năm 2021 file world tại đây

Tải về công văn gia hạn nộp thuế mới nhất năm 2021 file pdf tại đây

Trên đây là chia sẻ về Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất năm 2021 của Tư Vấn DNL, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về công văn xin gia hạn nộp thuế mới nhất năm 2021. Nếu bạn có thắc mắc cần tư vấn vui lòng để lại câu hỏi ở khung bình luận bên dưới, liên hệ Hotline: 0949 883 779 hoặc liên hệ Tư Vấn DNL để được hỗ trợ.

CẬP NHẬT NGÀY 13/05/2021

Tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn của người nộp thuế

Giấy đề nghị gia hạn của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế được kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 52/2021/NĐ-CP.

Đối với Giấy đề nghị gia hạn được gửi theo phương thức điện tử, người nộp thuế gửi thành công Giấy đề nghị gia hạn, Hệ thống thuế điện tử (Etax, iCanhan) của Tổng cục Thuế sẽ trả thông báo tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn để người nộp thuế biết.

Trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền thuê đất đã được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và tiền chậm nộp phát sinh tương ứng thì Hệ thống thuế điện tử của Tổng cục Thuế sẽ trả thông báo không chấp nhận Giấy đề nghị gia hạn. Người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền thuê đất đã được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và tiền chậm nộp phát sinh tương ứng và gửi lại Giấy đề nghị gia hạn để được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP

Có thể bạn quan tâm:

Đối với Giấy đề nghị gia hạn được gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Bộ phận “Một cửa” hoặc Đội thuế liên xã phường kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục; ghi sổ nhận hồ sơ QHS trên hệ thống TMS; chuyển Giấy đề nghị gia hạn bản giấy đến Bộ phận Kê khai và kế toán thuế ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Cập nhật thông tin trên Giấy đề nghị gia hạn vào Hệ thống TMS

Đối với Giấy đề nghị gia hạn được gửi theo phương thức điện tử: Hệ thống thuế điện tử tự động cập nhật thông tin Giấy đề nghị gia hạn vào Hệ thống TMS. Theo đó, Giấy đề nghị gia hạn được gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, cần thực hiện theo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, bộ phận Kê khai và kế toán thuế có trách nhiệm cập nhật thông tin trên Giấy đề nghị gia hạn vào Hệ thống TMS ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Thứ hai, trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền thuê đất đã được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và tiền chậm nộp phát sinh tương ứng, Hệ thống TMS ghi nhận thông tin Giấy đề nghị gia hạn và xử lý theo hướng dẫn tại mục 4 công văn này (đề cập dưới đây).

Thứ ba, trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền thuê đất đã được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và tiền chậm nộp phát sinh tương ứng, Hệ thống TMS cảnh báo và không cho ghi nhận Giấy đề nghị gia hạn. Bộ phận Kê khai và kế toán thuế chuyển Giấy đề nghị gia hạn của người nộp thuế cho Bộ phận Quản lý nợ rà soát và ban hành thông báo không chấp nhận Giấy đề nghị gia hạn gửi người nộp thuế, yêu cầu người nộp thuế phải nộp đủ các khoản tiền thuế, tiền thuê đất đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và tiền chậm nộp phát sinh tương ứng (nếu có) vào ngân sách nhà nước trước ngày 30/7/2021 và nộp lại giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30/7/2021 để được gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP.

Tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, việc cập nhật thông tin trên Giấy đề nghị gia hạn của người nộp thuế vào hệ thống TMS phải bảo đảm đầy đủ, kịp thời để hệ thống TMS hỗ trợ gia hạn tự động hoặc chuyển thông tin đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế có liên quan.

Tham khảo công văn 1495 về việc hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2021

Đánh giá bài viết
Nhận thông báo qua email
Nhận thông báo cho
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất bình chọn nhiều nhất
Inline Feedbacks
View all comments
1
0
Bạn cần hỗ trợ tư vấn, hãy để lại bình luận.x
()
x