Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần

Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần mới nhất theo Luật doanh nghiệp 2020. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp để phù hợp với tình hình phát triển hiện tại của doanh nghiệp. Để tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí và tranh sai xót trong quá trình thực hiện. Tư Vấn DNL sẽ thay bạn thực hiện các thủ tục này.

>>> Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên thành 1 thành viên

>>> Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty cổ phần

>>> Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành 2 thành viên

chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần
Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần

So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần

Nội dungDoanh nghiệp tư nhânCông ty cổ phần
Đặc điểmDoanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong đó:
– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (CP);
– Cổ đông sở hữu cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
– Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp;
– Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
Ưu điểm– Tính linh hoạt cao do có quy mô nhỏ, quyền quyết định tập trung vào 1 cá nhân.
– Thành lập dễ dàng, nhanh chóng, cá nhân toàn quyền quyết định lựa chọn hình thức kinh doanh, số vốn đăng ký,…
– Dễ kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp, cá nhân toàn quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Giải thể nhanh chóng dễ dàng
– Được phát hành cồ phần để huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế;
– Có cấu trúc vốn đa dạng, phù hợp với yêu cầu phát triển và yêu cầu quản lý của công ty;
– Cổ đông của Công ty cổ phần được thực hiện các quyền của chủ sở hữu thông qua Đại hội đồng cổ đông;
– Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
– Quy mô hoạt động của Công ty cổ phần thường lớn với khả năng mở rộng kinh doanh thuận lợi thông qua huy động vốn Cổ phần.
– Được chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH và ngược lại.
– Không hạn chế số lượng cổ đông.
Nhược điểm– Khó phát triển thành doanh nghiệp lớn do quy mô nhỏ, vốn ít
– Rủi ro trong kinh doanh cao do phải chịu trách nhiệm với các hoạt động SXKD bằng toàn bộ tài sản của mình.
– Giới hạn tồn tại của doanh nghiệp bị hạn chế do phụ thuộc vào 1 cá nhân.
– Không chuyên môn hóa do có một người toàn quyền quyết định tất cả các hoạt kinh doanh.
– Muốn thành lập công ty cổ phần phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập;
– Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số Cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
– Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông.
– Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
– Khi chuyển nhượng cổ phần, các cổ đông phải chịu thuế chuyển nhượng trên số cổ phần.
– Việc quản lý và điều hành công ty rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
– Việc thành lập và quản lý công ty cũng phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần

Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các giấy tờ quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trong đó không bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22, điểm c khoản 4 Điều 23 và điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ và các điều kiện sau đây:

1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;

3. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật).

4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí;

5. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

6. Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

7. Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

8. Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

9. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

10. Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Thu tục chuyển đổi DNTN thành công ty côt phần
Thu tục chuyển đổi DNTN thành công ty côt phần

Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành loại hình nào?

Theo Luật doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp sau:

– Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH 1 thành viên

– Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH 2 thành viên

– Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần

– Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh

Việc cho phép doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp mới sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thay đổi mô hình hoạt động phù hợp với tình hình tài chính, thực tiễn của doanh nghiệp.

Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần

Để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần, doanh nghiệp cần chuẩn bị thành phần hồ sơ như sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

5. Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

6. Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

7. Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

8. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

9. Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Các bước chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty Cổ phần theo quy định như tại mục thành phần hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở KH&ĐT

Doanh nghiệp chuyển đổi hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục  chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần theo phương thức sau đây:

  • Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn)

Bước 3: Nhận kết quả chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần

Sau 3 ngày làm việc kể từ khí nộp hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp sẽ đươc cấp giấy phép kinh doanh mới. Tùy theo địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và tình hình thực tế mà doanh nghiệp sẽ nhận kết quả theo các phương thức sau:

  • Người nộp hồ sơ mang theo biên nhận, nhận kết quả trực tiếp tại Sở KH&ĐT
  • Người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện.

Trên đây là nội dung về thành phần hồ sơ cũng như các bước thực hiện thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần. Nếu Quý khách hàng không có nhiều thời gian thực hiện thủ tục có thể sử dụng dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Tư vấn DNL.

Dịch vụ chuyển đổi DNTN thành công ty cổ phần
Dịch vụ chuyển đổi DNTN thành công ty cổ phần

Dịch vụ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần của Tư Vấn DNL

Nhiệm vụ thực hiện “Thủ tục chuyển đổi DNTN thành công ty Cổ phần” của Tư Vấn DNL

  1. Soạn thảo và chuẩn bị các hồ sơ doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định luật doanh nghiệp 2020:

2. Liên hệ khách hàng ký hồ sơ tận nơi;

3. Nộp hồ sơ doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần và nhận kết quả tại Sở kế hoạch và đầu tư

4. Bàn giao GPKD mới, con dấu (nếu có) và hồ sơ thuế TNCN (nếu có) cho khách hàng tận nơi.

Chi phí chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần

Đến với Tư Vấn DNL, chúng tôi coi trọng yếu tố chất lượng, giá trị dịch vụ. Chúng tôi lựa chọn hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng dịch vụ, đề cao uy tín doanh nghiệp. Nhờ vậy mà các doanh nghiệp khi lựa chọn dịch vụ của chúng tôi được an tâm tuyệt đối.

Chi phí chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần là: 1.500.000đ

Cam kết trong tất cả dịch vụ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần

  • Không phát sinh thêm các chi phí khác
  • Tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp, tận tình
  • Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.
  • Giao giấy phép kinh doanh miễn phí tận nơi.
  • Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền.

Căn cứ pháp lý của thủ tục doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi thành công ty cổ phần

  • Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 (Luật Doanh nghiệp 2020);
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ban hành ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. (thay thế cho Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019);
  • Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

Trên đây là các chia sẻ về thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần của Tư Vấn DNL, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các bước chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần. Nếu bạn có thắc mắc cần tư vấn vui lòng để lại câu hỏi ở khung bình luận bên dưới, liên hệ Hotline: 0949 883 779 hoặc liên hệ Tư Vấn DNL để được hỗ trợ.

Chi phí chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần ?

Chi phí chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần là: 1.500.000đ. Liên hệ ngay Tư Vấn DNL: 0949 883 779 để được tư vấn miễn phí.

Doanh nghiệp tư nhân được chuyển thành công ty cổ phần kể từ năm 2021.

Doanh nghiệp tư nhân được chuyển thành công ty cổ phần đây là quy định mới theo điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021

Nhận thông báo qua email
Nhận thông báo cho
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
0
Bạn cần hỗ trợ tư vấn, hãy để lại bình luận.x
()
x