Hồ sơ & Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp năm 2024 (Hướng dẫn chi tiết A-Z)

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một quyết định quan trọng, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và thực hiện thủ tục đúng quy trình để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ và hiệu quả. Mời các bạn tham khảo bài viết “Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp” của Tư Vấn DNL để hiểu rõ hơn.

Nội dung chính: ẩn

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì?

Căn cứ theo khoản 31 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp 2020 giải thích cụm từ “tổ chức lại doanh nghiệp” như sau:

31. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Theo đó, hiện nay hình thức tổ chức lại doanh nghiệp có 5 loại như sau:

  • Chia công ty;
  • Hợp nhất công ty;
  • Tách công ty;
  • Sáp nhập công ty;
  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Như vậy, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chính là một trong những hình thức để tổ chức lại doanh nghiệp để phù hợp với tình hình phát triển hiện tại của doanh nghiệp.

Điều kiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp đều có quyền thay đổi, chuyển đối loại hình doanh nghiệp những vẫn pháp đáp ứng theo yêu cầu của pháp luật. Nếu không sẽ bị vi phạm về quy định thành lập doanh nghiệp và bị bắt buộc giải thế. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần nắm rõ những điều kiện sau:

  • Công ty TNHH Một thành viên: Loại hình công ty này có 1 thành viên (thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức)
  • Công ty TNHH Hai thành viên trở lên: Tối thiểu có 2 thành viên, tối đa 50 thành viên.
  • Công ty Cổ Phần: Tối thiểu có 3 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng tối đa.
  • Doanh nghiệp tư nhân: Tối thiểu 1 người làm chủ doanh nghiệp
  • Công ty Hợp danh: Tối thiểu có 2 thành viên hợp danh.

Các trường hợp không được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

  • Không thể chuyển đổi sang công ty cổ phần nếu công ty đó có từ dưới 2 thành viên
  • Không thể chuyển đổi sang công ty TNHH 2 thành viên nếu công ty đó không đủ 2 thành viên

Các trường hợp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

  • Chuyển đổi công ty CP thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên
  • Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần
  • Chuyển đổi công ty TNHH 2TV thành công ty tnhh 1 thành viên
  • Chuyển đổi công ty TNHH MTV thành công ty cổ phần
  • Chuyển đổi công ty TNHH 1TV thành công ty tnhh hai thành viên trở lên
  • Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần
  • Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh
  • Chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên
Mẫu hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Mẫu hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Mẫu hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Tùy vào mỗi trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của bạn là gì thì hồ sơ chuẩn bị cũng sẽ khác nhau và được quy định, hướng dẫn cụ thể theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP ban hàng ngày 04/01/2021.

Mẫu chi tiết hồ sơ chuyển đổi công ty Cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Chi tiết mẫu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi;
  • Điều lệ công ty mới sau khi chuyển đổi;
  • Danh sách thành viên công ty mới chuyển đổi.
  • Bản sao y công chứng các giấy tờ sau đây:
    + CMND/CCCD/ Hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + CMND/CCCD/ Hộ chiếu của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    + Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Mẫu hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi;
  • Điều lệ công ty mới sau khi chuyển đổi;
  • Bản sao y công chứng các giấy tờ sau đây:
    + CMND/CCCD/ Hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + CMND/CCCD/ Hộ chiếu của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    + Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Mẫu hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi loại hình.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần sau khi chuyển đổi.
  • Bản sao y công chứng các giấy tờ sau đây:
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Chi tiết hố sơ chuyển đổi công ty TNHH 2TV thành công ty tnhh một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty 1TV.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi loại hình.
  • Bản sao y công chứng các giấy tờ sau đây:
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Mẫu chi tiết hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty Cổ phần.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi loại hình.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao y công chứng các giấy tờ sau đây:
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc chuyển đổi công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Chi tiết mẫu hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH mtv thành công ty tnhh 2tv

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty 2 thành viên.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Danh sách thành viên đối với công ty tnhh 2tv sau khi chuyển đổi.
  • Bản sao y công chứng các giấy tờ sau đây:
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác và giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Mẫu chi tiết hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty chuyển đổi.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao y công chứng các giấy tờ sau đây:
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Mẫu chi tiết hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty chuyển đổi
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao y công chứng các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức;
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
      Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Mẫu chi tiết hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Mẫu chi tiết hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định).
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ. (nếu có)

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Mỗi loại hình doanh nghiệp dự kiến chuyển đổi sẽ cần chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung về trình tự, thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp thì các trường hợp thay đổi sẽ tiến hành theo các bước cơ bản như sau:

  • Bước 1: Doanh nghiệp lựa chọn loại hình công ty dự kiến chuyển đổi tại mục thành phần hồ sơ
  • Bước 2: Doanh nghiệp chuẩn bị thông tin & soạn thảo hồ sơ thay đổi loại hình doanh nghiệp tương ứng với từng trường hợp dự kiến chuyển đổi;
  • Bước 3: Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đã chuẩn bị theo các cách sau:
    • Nộp hồ sơ chuyển đổi trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
    • Nộp qua mạng điện tử (online) trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng hình thức dùng chữ ký số điện tử của doanh nghiệp hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh;
    • Nộp hồ sơ qua đường bưu chính;
  • Bước 4: Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra và trả kết quả:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ được cấp giấy phép kinh doanh, nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trọn gói Tư Vấn DNL

Nếu các bạn chưa hiểu rõ về luật hiện hành thì ngoài việc tự tham khảo những kiến thức pháp luật sẵn có thì cũng cần nhờ một đơn vị tư vấn uy tín chuyên nghiệp để giải đáp những thắc mắc trước và sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho công ty các bạn. Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những rắc rối không đáng có trong quá trình thay đổi loại hình doanh nghiệp và trong hoạt động doanh nghiệp sau này.

Hồ sơ thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Hồ sơ thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Công ty Tư Vấn DNL là một hãng tư vấn thành lập công ty, thay đổi giấy phép kinh doanh hết sức uy tín chuyên nghiệp tại TPHCM và các tỉnh thành phố khác trên cả nước sẽ hỗ trợ quý doanh nghiệp thực hiện các thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp một cách nhanh chóng và tiết kiệm thời gian nhất,

Với đội ngũ chuyên viên tư vấn lâu năm và kinh nghiệm thực tiễn trong ngành sẽ đảm bảo thực hiện toàn bộ thủ tục thay đổi loại hình công ty, doanh nghiệp, và các thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh khác theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quý doanh nghiệp yên tâm hoạt động sau khi thay đổi.

Các bước chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ Tư Vấn DNL

Bước 1: Quý khách gửi qua email những thông tin và giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh)
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)
  • Loại hình doanh nghiệp dự kiến thay đổi
  • Tên và số điện thoại người liên hệ.

Bước 2: Tư Vấn DNL tiến hành thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho quý khách.
Bước 3: Tư Vấn DNL hẹn khách hàng ký hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, nộp hồ sơ, nhận và giao kết quả tới quý khách.

Tư Vấn DNL cam kết tư vấn thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ hotline: 0949 883 779 để được hỗ trợ tư vấn.

Lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Hồ sơ & Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp năm 2024 (Hướng dẫn chi tiết A-Z) 12

Lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 202 luật doanh nghiệp 2020, khi chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần cần lưu ý những nội dung sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:
    • Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
    • Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
    • Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
    • Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.
  • Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Căn cứ theo Điều 203 luật doanh nghiệp 2020, khi chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần lưu ý những nội dung sau:

  • Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:
    • Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;
    • Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
    • Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.
  • Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một cổ đông hoặc hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, công ty gửi hồ sơ chuyển đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Căn cứ theo Điều 204, khi chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần lưu ý những nội dung sau:

  • Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phương thức sau đây:
    • Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
    • Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
    • Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
    • Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;
    • Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.
  • Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Căn cứ theo Điều 205 luật doanh nghiệp 2020, khi chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh cần lưu ý những nội dung sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
    • Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, huy động được các nguồn vốn đầu tư, hoàn thiện và nâng cao vị thế tư cách pháp lý,… Tuy nhiên, đây cũng là một quá trình phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và thực hiện thủ tục chuyển đổi đúng quy trình. Vì vậy, Doanh nghiệp cũng cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ các bước cần thiết để đảm bảo quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được diễn ra thành công.

Những câu hỏi thường gặp khi thay đổi loại hình doanh nghiệp

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có phải thay đổi con dấu công ty hay không?

Trên con dấu công ty có thể hiện tên doanh nghiệp gắn liền với loại hình doanh nghiệp nên việc thay đổi loại hình doanh nghiệp cần phải thay đổi con dấu công ty.
Trừ một số trường hợp như chuyển đổi Cty TNHH 1TV sang Cty TNHH 2TV mà trên con dấu không thể hiện 1TV thì vẫn tiếp tục sử dụng đc con dấu cũ.

Thay đổi loại hình doanh nghiệp có phải thay đổi giấy phép doanh nghiệp?

Khi thay đổi loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải thay đổi lại giấy phép kinh doanh mới theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời doanh nghiệp phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thay đổi các giấy phép con có liên quan.

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cần phải thay đổi những gì khác trong doanh nghiệp?

Chuyển đổi loại hình công ty dẫn đến việc thay đổi giấy phép kinh doanh và những hợp đồng, giấy tờ, hóa đơn, chứng từ, biểu mẫu, con dấu cũng phải thay đổi…. Điều đó phải thông báo đến các cơ quan hữu quan khi mình tiến hành thay đổi loại hình vì tên doanh nghiệp gắn với loại hình doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi theo, việc thay đổi sẽ tránh nhầm lẫn và phiền toái khi thực hiện giao dịch với đối tác và các cơ quan liên quan.

Bài viết cùng chuyên mục

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên

Hồ sơ, quy trình và thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty [...]

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên

Thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trọn [...]

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH 1 thành viên

Thủ tục Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH 1 thành viên mới [...]

Chuyển đổi dntn thành công ty TNHH 2 thành viên

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, trình tự chuyển đổi DNTN sang công ty TNHH 2 [...]

Các trường hợp Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Các trường hợp Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp năm 2022

Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty TNHH một thành viên

Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty TNHH một thành viên mới nhất [...]

Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên thành công ty cổ phần

Hồ sơ, quy trình, thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên thành công [...]

Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần

Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty Cổ phần mới nhất năm [...]

4.9/5 - (17 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *